Top 10 # Xem Nhiều Nhất Thơ Hay Lớp 10 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Chungemlachiensi.com

Bài Soạn Lớp 10: Nhàn

Nhận xét về Nguyễn Bỉnh Khiêm, nhà sử học Phan Huy Chú đã viết trong bộ sách lớn Lịch triều hiến chương lọai chí: “Một bậc kỳ tài, hiền danh muôn thuở”. Trải qua bao nhiêu năm, tài năng và triết lý của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn được người đời nhớ đến, tư tưởng của ông đã được đúc kết vào tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi, mà tiêu biểu trong đó là bài thơ “Nhàn” - bài thơ được đánh giá là tinh hoa của triết lý nhân sinh nhàn dật. 

Bài thơ Nhàn được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, để phân tích nó, ta có thể đi qua lần lượt từng liên thơ: Khai, thừa, chuyển, hợp để làm rõ được tinh thần và sự kết nối của bài thơ. Khai là Khai đoan, còn gọi là Khởi bút, Khởi thi mà mở đầu tư tưởng – nghệ thuật bài thơ, giống như đại bàng vỗ cánh lấy đà bay lên. Ở đây, bài thơ Nhàn đã được mở đầu bằng một giọng hồn nhiên đầy ấn tượng:

“Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.”

Tác giả đã sử dụng điệp từ “một” để nhấn mạnh sự ít ỏi, đồng thời tạo nhịp điệu thư thái ung dung như đang dạo chơi. Hình ảnh của chủ thể trữ tình hiện lên là một lão nông an nhàn, thảnh thơi với thú vui tao nhã là câu cá và làm vườn. Những vật dụng làm nông ấy góp phần khắc họa nên cuộc sống yên bình, giản dị và chất phác. Tính chất của lối sống này đã được thâu tóm trong từ “thơ thẩn”, chấp nhận “dầu ai vui thú nào”, mặc cho người đời có những lựa chọn khác. Nhà thơ đã gợi lên cho chúng ta những nét đầu tiên của cuộc sống nhàn dật: chấp nhận lối sống an bình dù người đời có cười chê, dù chẳng phải ai cũng có thể từ bỏ danh vọng để đến với cuộc sống “thơ thẩn”, làm những điều mình thích.

Đến liên thơ thứ hai, tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ hơn thông qua sự đối lập giữa ta và người trên vấn đề xác định mục tiêu của cuộc đời:

“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao.”

Ta chính là chủ thể trữ tình – nhà thơ. Còn người chắc chẳng phải là cả thiên hạ, mà chỉ là những kẻ tất bật đâm vào chốn lao xao, tìm ý nghĩa cuộc đời ở những nơi danh lợi quyền quý đầy láo nháo. Cách sử dụng phép đối: dại, khôn; nơi vắng vẻ, chốn lao xao cho thấy được sự khác nhau giữa lối sống của nhà thơ và nhiều người khác. Cớ sao gọi mình là dại, nhưng nhà thơ vẫn cứ khăng khăng giữ lại cái dại ấy? Hay chăng ý nhà thơ là dù cho “tìm nơi vắng vẻ” là dại đi nữa, thì ông vẫn cứ dại, bởi ông không thể hòa vào “chốn lao xao” được, nơi ông không thể tìm thấy được bình yên trong tâm hồn mình. “Nơi vắng vẻ” không nhất thiết phải là một nơi thiên nhiên an tĩnh, đó có thể chỉ là một không gian của riêng ta, nơi ta tìm được miền vắng vẻ thuộc về mình, tìm được cái nhàn ẩn cho riêng bản thân.

Trong liên thơ Chuyển, cái thú vị của “nơi vắng vẻ” mà nhà thơ tìm đến được miêu tả rõ hơn:

“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”

Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông được nhắc tới trong hai câu thơ gợi lên ý niệm về thời gian. Ở đây, nhà thơ không hẳn nói đến cảnh sống nghèo khó hay giản dị của mình. Mà kẻ nhàn dật muốn nhấn mạnh rằng người đang hạnh phúc khi được sống với con người tự nhiên của mình. Khi sống hài hòa cùng nhịp điệu của thiên nhiên, tự khắc người ta cảm thấy tự do thoải mái. Tưởng như mọi nhu cầu đều được đáp ứng dễ dàng. Mùa nào thức ấy, thức ăn có sẵn quanh ta, thanh đạm nhưng đấy là cái nhàn thanh cao, không phải có được do giành giật và tước đoạt từ tay thiên hạ. Cuộc sống này vốn không xa lạ với tâm thức của người xưa:

“Xuân du phương thảo địa,

Hạ thưởng lục hà trì;

Thu ẩm hoàng hoa tửu,

Đông ngâm bạch tuyết thi.”

(Cổ thi – TQ)

Tư tưởng này gần gũi với triết lý “vô vi” của Đạo giáo, cũng là tư tưởng gắn liền và xuyên suốt trong quá trình sáng tác của Nguyễn Bình Khiêm, đặc biệt là trong tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi.

Đến liên thơ Hợp dường như đúc kết được tinh thần, cốt cách cũng như suy nghĩ của Nguyễn Bình Khiêm:

“Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”

Tác giả đã sử dụng điển Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hòe, mơ thấy mình đến Đại Hòe An quốc, được quốc vương đất ấy cho làm Thái thú quận Nam Kha. Sau, Thuần Vu Phần cầm quân đánh giặc, chẳng may bị thua. Còn công chúa ở nhà bị đau bệnh mà chết. Vua nước Đại Hòe An nghi ngờ, rồi cách chức đuổi đi. Thuần Vu Phần buồn chán và uất ức, liền giật mình thức dậy, thấy mình đang nằm dưới cội cây hòe, nơi cành cây phía Nam, nhìn lên thấy một con kiến chúa đang nằm trong một tổ kiến lớn. Thuần Vu Phần nằm suy nghĩ về giấc mộng vừa qua của mình, chợt tỉnh ngộ, hiểu rằng nước Đại Hòa An là cây hòe lớn, cành cây phía Nam là đất Nam Kha, vua nước Đại Hòe An là con kiến chúa, dân chúng là toàn ổ kiến. Thuần Vu Phần cảm câu chuyện trong mộng, tỉnh ngộ biết cảnh đời là ngắn ngủi, không định liệu được việc gì cả, bèn dốc lòng tìm đạo tu hành. Cuộc đời là phù du mộng ảo; công danh phú quí như giấc chiêm bao. Có lẽ điểm nổi bật nhất của hai câu thơ là hiện tượng đảo cú pháp ở câu 7: “Rượu đến cội cây ta sẽ uống”. Từ rượu được đưa ra đầu câu, khi đọc phải nhấn mạnh, ngắt thành một nhịp thật sảng khoái để thấy được tư thế tiên phong đạo cốt của tác giả đứng ngoài vòng thế sự. Cũng từ đây, ta hình dung ra hình ảnh một ông già thư thái ngồi bên chén rượu, ngửa mặt nhìn phù vân trôi nổi rồi ngủ một giấc thanh thản. Chẳng phải, sống như thế thật là bình yên sao?

Nhàn không phải là một lí tưởng nó là một trạng thái sống. Nhàn ở đây là sự thanh thản của tâm hồn không bận tâm bởi danh lợi chứ không phải là cái nhàn hưởng thụ của kẻ lười nhát. Nhàn là không để lòng vấy bẩn bởi sự tranh đoạt quyền lợi, hơn thua với người đời chứ không phải là quên đời, sống ít kỉ, vô trách nhiệm. Bài thơ Nhàn xuất sắc không chỉ ở tư tưởng được truyền tải trong đó, mà còn ở nghệ thuật và chất thơ được gợi lên trong bài thơ. Bài thơ Nhàn đã mang đến cho chúng ta một cái nhìn khác về cuộc đời và cách chúng ta có thể sống để tìm được cõi bình yên trong tâm hồn mình

Công Phá Bài Tập Sinh (Lớp 10

Chương 1: Di truyền học phân tử

Chương 2: Di truyền học Menden

Chương 3: Di truyền học nhiễm sắc thể

Chương 4: Tương tác gen

Chương 5: Dạng bài về phép lai

Chương 6: Di truyền học quần thể

Chương 7: Đột biến

Chương 8: Di truyền người và bài toán xác suất

Chương 9: Ứng dụng di truyền học

Chương 10: Các dạng bài tập sinh lớp 10

Chương 11: Các dạng bài tập sinh lớp 11

Phân tích cấu trúc đề thi bám sát cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT, luyện tập các dạng bài tập trắc nghiệm thông qua hệ thống đề chọn lọc. Chắc chắn sẽ giúp tất cả các em vững vàng hơn để bứt phá điểm số tối đa môn Sinh

Sách cung cấp lượng kiến thức và bài tập trọng tâm và toàn diện của 3 khối giúp các em luôn bứt phá và xuất sắc tại lớp, xây dựng nền tảng vững chắc cho kì thi THPT Quốc gia sau này.

Công Phá Lí Thuyết Sinh là cuốn sách cung cấp hệ thống kiến thức đầy đủ, chuẩn xác lí thuyết của 3 khối, bên cạnh đó mỗi phần được phân hóa từ cơ bản đến nâng cao. Phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Từ lấy lại gốc tới đạt 9,10 điểm trong mọi kì thi. Được đánh giá là cuốn sách Sinh hay nhất dành cho học sinh cấp 3

Nội dung sách được phân hóa và kèm theo Đề rèn luyện bám sát đề của Bộ GD&ĐT với lời giải chi tiết, phân tích tỉ mỉ những bài tập khó. Tổng ôn toàn bộ lí thuyết, bài tập của lớp 10, 11, 12

Bộ sách bao gồm:

– Công Phá Lí Thuyết Sinh (Nắm toàn bộ lí thuyết lớp 10, 11, 12)

– Công Phá Bài Tập Sinh (Nắm toàn bộ bài tập 10, 11, 12)

– Công Phá Đề Sinh 2019 (Tổng ôn luyện đề)

Bộ sách Công Phá Sinh cung cấp hệ thống kiến thức đầy đủ, chuẩn xác của 3 lớp 10 – 11 – 12 theo từng cuốn sách Công Phá Lí Thuyết Sinh, Công Phá Bài Tập Sinh, Công Phá Đề Sinh 2019

Bám sát đề thi của Bộ GD&ĐT, mỗi cuốn Công Phá Sinh đào sâu phân tích 1 mảng nhất định. Giúp các em nắm vững và đạt điểm tối đa cùng từng phần học đó. Xây dựng lộ trình 9, 10 điểm Sinh.

Kiến thức trong sách được phân hóa từ cơ bản tới nâng cao. Phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Từ lấy lại gốc tới đạt 9, 10 trong mọi kì thi theo một quy trình và phương pháp hiệu quả.

Bài tập tự rèn luyện giúp tổng ôn kiến thức. Bên cạnh đó những lời giải chi tiết sẽ giúp so sánh lại và rút ra những kinh nghiệm khi làm bài. Tăng 2 lần hiệu quả học và nhớ bài lâu hơn.

Bài tập rèn luyện được chọn lọc phù hợp với kì thi THPT Quốc Gia. Giúp quá trình ôn luyện như thi thật, tăng tối đa hiệu quả cho các em học sinh.

Bộ sách Sinh hay nhất dành cho học sinh lớp 10 – 11 – 12

NẮM CHẮC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH SINH TRẮC NGHIỆM

Website: www.lovebook.vn

Hotline: 0963 140 260

Email: lovebook.vn@gmail.com

Fanpage Nhà sách Giáo dục Lovebook

Công Phá Toán

Công Phá Vật Lí

Công Phá Hóa

Công Phá Sinh

Công Phá Anh

Tài liệu Lovebook Care

Chương 1: Di truyền học phân tử

Chương 2: Di truyền học Menden

Chương 3: Di truyền học nhiễm sắc thể

Chương 4: Tương tác gen

Chương 5: Dạng bài về phép lai

Chương 6: Di truyền học quần thể

Chương 7: Đột biến

Chương 8: Di truyền người và bài toán xác suất

Chương 9: Ứng dụng di truyền học

Chương 10: Các dạng bài tập sinh lớp 10

Chương 11: Các dạng bài tập sinh lớp 11

Phân tích cấu trúc đề thi bám sát cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT, luyện tập các dạng bài tập trắc nghiệm thông qua hệ thống đề chọn lọc. Chắc chắn sẽ giúp tất cả các em vững vàng hơn để bứt phá điểm số tối đa môn Sinh

Sách cung cấp lượng kiến thức và bài tập trọng tâm và toàn diện của 3 khối giúp các em luôn bứt phá và xuất sắc tại lớp, xây dựng nền tảng vững chắc cho kì thi THPT Quốc gia sau này.

Công Phá Lí Thuyết Sinh là cuốn sách cung cấp hệ thống kiến thức đầy đủ, chuẩn xác lí thuyết của 3 khối, bên cạnh đó mỗi phần được phân hóa từ cơ bản đến nâng cao. Phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Từ lấy lại gốc tới đạt 9,10 điểm trong mọi kì thi. Được đánh giá là cuốn sách Sinh hay nhất dành cho học sinh cấp 3

Nội dung sách được phân hóa và kèm theo Đề rèn luyện bám sát đề của Bộ GD&ĐT với lời giải chi tiết, phân tích tỉ mỉ những bài tập khó. Tổng ôn toàn bộ lí thuyết, bài tập của lớp 10, 11, 12

Bộ sách bao gồm:

– Công Phá Lí Thuyết Sinh (Nắm toàn bộ lí thuyết lớp 10, 11, 12)

– Công Phá Bài Tập Sinh (Nắm toàn bộ bài tập 10, 11, 12)

– Công Phá Đề Sinh 2019 (Tổng ôn luyện đề)

Bộ sách Công Phá Sinh cung cấp hệ thống kiến thức đầy đủ, chuẩn xác của 3 lớp 10 – 11 – 12 theo từng cuốn sách Công Phá Lí Thuyết Sinh, Công Phá Bài Tập Sinh, Công Phá Đề Sinh 2019

Bám sát đề thi của Bộ GD&ĐT, mỗi cuốn Công Phá Sinh đào sâu phân tích 1 mảng nhất định. Giúp các em nắm vững và đạt điểm tối đa cùng từng phần học đó. Xây dựng lộ trình 9, 10 điểm Sinh.

Kiến thức trong sách được phân hóa từ cơ bản tới nâng cao. Phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Từ lấy lại gốc tới đạt 9, 10 trong mọi kì thi theo một quy trình và phương pháp hiệu quả.

Bài tập tự rèn luyện giúp tổng ôn kiến thức. Bên cạnh đó những lời giải chi tiết sẽ giúp so sánh lại và rút ra những kinh nghiệm khi làm bài. Tăng 2 lần hiệu quả học và nhớ bài lâu hơn.

Bài tập rèn luyện được chọn lọc phù hợp với kì thi THPT Quốc Gia. Giúp quá trình ôn luyện như thi thật, tăng tối đa hiệu quả cho các em học sinh.

Bộ sách Sinh hay nhất dành cho học sinh lớp 10 – 11 – 12

NẮM CHẮC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH SINH TRẮC NGHIỆM

Website: www.lovebook.vn

Hotline: 0963 140 260

Email: lovebook.vn@gmail.com

Fanpage Nhà sách Giáo dục Lovebook

Công Phá Toán

Công Phá Vật Lí

Công Phá Hóa

Công Phá Sinh

Công Phá Anh

Tài liệu Lovebook Care

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

SOẠN BÀI CA DAO HÀI HƯỚC LỚP 10 HAY NHẤT

I Hướng dẫn soạn bài ca dao hài hước

Câu 1 trang 91 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Việc thách cưới và dẫn cưới rất đặc biệt ở điểm

VIệc dẫn cưới: Chàng trai có dự định muốn có một hôn lễ linh đình những vì những lí do khách quan mà không thể thực hiện được:

Dẫn voi thì sợ quốc cấm

Dẫn trau thì sợ họ máu hàn

Dẫn bò sợ họ co gân

Nên chàng trai quyết định: “Dẫn chuột béo mời dân mời làng”. Đây là một lí lẽ rất hóm hỉnh lại không kém phần thông minh của ông cha ta ngày xưa

Việc thách cưới: Cô gái thách cưới chàng trai ” nhà khoai lang”, cô gái hiểu rõ hoàn cảnh của chàng trai không thể đáp ứng được nên chỉ cần một nhà khoai lang là đủ

Qua việc thách cưới và dẫn cưới cho thấy người nông dân xưa họ chấp nhận cái nghèo và lạc quan trên những khó khăn ấy, không hề phàn nàn mà vượt lên trên nó bằng tiếng cười

Bài ca fao có giọng điệu hài ước và dí dỏm nhờ các yếu tố nghệ thuật:

Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò,..

Lối nói giảm dần

Cách nói đối lập

Câu 2 trang 91 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Bài ca dao thứ nhất với giọng điệu hài hước nhằm ca ngợi và thể hiện sự khâm phục nhưng 2 bài ca dao sau là tiếng cưới châm biếm nhắc nhở con người về các thói hư tật xấu trong đời sống

Bài ca dao 2:

Nghệ thuật phóng đại

Thủ pháp đối lập

Bài ca dao châm biếm những người đàn ông yếu đuối không đáng làm trai đến nỗi không gánh được ” hai hạt vừng”

Bài ca dao 3: Tác giả mượn lời thở dài của người vợ để phê phán và lên án sự lười nhác của người chồng vô tích sự không giúp đỡ được gì cho gia đình

Bài ca dao 4:

Nghệ thuật phóng đại tạo ra tiếng cười

Châm biếm nhẹ nhàng những người phụ nữ đỏng đảnh vô duyên, và phê phán thứ tình yêu mù quáng, không nhìn nhận ra khuyết điểm của nhau

Câu 3 trang 91 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao hài hước:

Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao

Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm ý sâu sắc.

II Luyện tập bài ca dao hài hước

Câu 1 trang 92 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Với lời thách cưới của cô gái trong bài ca dao thứ nhất là một cách cư xử khéo léo, thông minh.

Lời thách cưới không thể hiện sự mặc cảm, chê cái nghèo của người chồng mà còn tỏ ra vui vể và chấp nhận cuộc sống nghèo ấy

Qua lời đối trong ca dao cho thấy được vẻ đẹp hiền hậu và nhân cách đáng khâm phục của người xưa trong cuộc sống và tình yêu trong sáng không vụ lợi

Câu 2 trang 92 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Sưu tầm ca dao hài hước châm biếm ( học sinh tự làm)

Nguồn Internet

Soạn Bài Tấm Cám Lớp 10

(Soạn văn) – Anh(Chị) hãy Soạn bài Tấm Cám lớp 10 . (Bài soạn của cô Nguyễn Hương Lan trường THPT Nguyễn Trãi).

Đề bài: Soạn bài Tấm cám ( Truyện cổ tích)

– Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì là có sự tham gia của các yếu tố thần kì và tiến trình phát triển của câu truyện.

– Thể hiện ước mơ của nhân dân về hạnh phúc gia đình lẽ công bằng của xã hội.

Thuộc truyện cổ tích thần kì.

+ Tấm: Phe chính diện, nhân vật chính.

+ Vua, bà lão bán nước: Nhân vật phụ.

– Những mâu thuẫn, xung đột của truyện.

+ Tấm – dì ghẻ: Mẹ kế – con chồng.

+ Tấm Cám là mâu thuẫn chủ yếu, liên tục ngày càng cao hơn.

+ Tấm – dì ghẻ: Phụ trở, bổ sung.

+ Trong gia đình mâu thuẫn thiện và ác.

Phe thiện: Tấm, Vua, bụt, bà lão.

a, Chặng 1: Khi tấm còn ở với dì ghẻ.

Nhường nhịn, chịu đựng, khóc.

– Bụt đã xuất hiện và giúp đỡ Tấm.

+ Tấm được trở thành hoàng hậu.

+ Ý nghĩa. – Người tốt, bất hạnh sẽ nhận được sự giúp đỡ.

– Thể hiện ước mơ cuộc sống công bằng.

– Thể hiện triết lý sống: ở hiền gặp lành.

Tóm lại: Từ thân phận khổ đau Tấm thành hoàng hậu.

b, Chặng 2: Từ khi Tấm vào cung.

– Cuộc sống: Sung sướng, hạnh phúc.

+ Mơ ước của nhiều người ở mọi thời đại.

+ Là nguyên nhân chính để mẹ con Cám tìm mọi cách tiêu diệt Tấm.

– Tấm đã đấu tranh dành lại cuộc sống hạnh phúc của mình.

– 4 lần bị giết là 4 lần Tấm hóa thân.

+ Kết quả: Tấm trở lại thành người sống hạnh phúc bên vua.

+ Ý nghĩa: Khẳng định cuộc sống mạnh mẽ của nhân vật Tấm: Trong mọi hoàn cảnh cái thiện sẽ thắng cái ác.

– Hành động: Sai quân dội nước sôi vào cám.

Mẹ cám vì thương con mà chết.

+ Phù hợp với sự chuyển biến trong tình cảm Tấm.

+ Hành động của cái thiện trừng trị cái ác.

+ Thể hiện quan niệm về hạnh phúc: Hạnh phúc không phải trời ban. Muốn có hạnh phúc con người phải tự đấu tranh để dành lấy.

– Giúp câu truyện sinh động, hấp dẫn.

– Thể hiện quan niệm sống của nhân dân: Ác giả, ác báo.

– Thể hiện quan niệm đạo phật.