Top 9 # Xem Nhiều Nhất Bài Thơ Việt Bắc Sgk 12 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Chungemlachiensi.com

Cảm Nhận Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12

Trung tâm tìm gia sư tại tphcm thấy rằng văn học là bức tranh phản ánh chân thực cuộc sống. Điều đó có lẽ được thể hiện rõ nhất trong những tác phẩm của nhà thơ Tố Hữu. Đối với ông, sáng tác văn chương không chỉ ghi lại những sự kiện trong đại của dân tộc mà còn khơi dậy tình yêu nước, lòng đoàn kết ở nhân dân. Điều đó đã trở thành nét nổi bật nhất trong sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật của Tố Hữu. Đến với tác phẩm “Việt Bắc”, người đọc chúng ta càng hiểu rõ hơn.

Gia sư dạy tiếng anh tphcm thấy rằng bài thơ “Việt Bắc” rất tiêu biểu cho phong cách sáng tạo nghệ thuật của văn chương Tố Hữu. Nói về hoàn cảnh sáng tác, bài thơ được khơi nguồn cảm hứng khi nhà thơ cùng đồng đội phải rời xa căn cứ Việt Bắc để trở về thủ đô Hà Nội sau chiến thắng trọng đại của dân tộc. Trước khung cảnh chia tay người dân nơi đây, những kỷ niệm sống và chiến đấu lâu dài, Tố Hữu bằng nỗi nhớ niềm mong và tình yêu thương chân thành sâu nặng đã viết nên tác phẩm này như để lưu giữ những tình cảm khó phai. Có lẽ chính vì lẽ đó, toàn bộ bài thơ là những dòng chữ giản dị nhưng chân thật của người đi xa dành cho người ở lại. Đại từ xưng hô “mình – ta” vốn dĩ chỉ dùng trong ca dao, là cách mà những người vợ và chồng gọi đáp với nhau lại được vận dụng một cách thuần thục hơn cả. Hơn cả tình cảm đôi lứa hay gia đình, tình cảm ở đây là nỗi lòng giữa người lính và người dân. Đó là tình yêu, sự thân thiết gắn bó trong những tháng ngày đất nước gian khổ giữa nạn ngoại xâm xâm lược. Cuộc sống dù có thiếu thốn trăm bề, bom rơi đạn nổ nhưng họ vẫn đồng lòng, đùm bọc cùng nhau vượt qua từng bước từng bước một để kết thành một sức mạnh to lớn và mạnh mẽ hơn cả phá tan quân thù muôn nơi. Ở đó, ta còn thấy niềm tin, niềm lạc quan của tất cả mọi người về tương lai chiến thắng của dân tộc. Đó còn là sự chuyển đổi mạnh mẽ, từ những ngày đầu bị động yếu thế thành những ngày sau chủ động kiên quyết. Không chỉ một cá nhân nhỏ bé đơn lẻ nào mà là những bà, những mẹ, những đoàn dân công, những người lính muôn nơi cùng nhau cùng nhau hoàn thành tốt từng nhiệm vụ đặt ra của cách mạng. Đọc từng dòng từng chữ mà cảm tưởng như ta được trở về với một giai đoạn lịch sử để hòa cùng không khí khẩn trương hào hùng của dân tộc. Đó là những trang sử vàng của Việt Nam mến yêu mà đời đời kiếp kiếp vẫn còn khắc ghi mãi mãi. Bởi đó là tinh thần, là vẻ đẹp, là giá trị của chúng ta.

Tham khảo từ khóa tìm kiếm bài viết từ google :

cảm nhận bài thơ việt bắc lớp 12

cảm nhận về nỗi nhớ trong bài thơ việt bắc

cảm nhận của anh chị về bài thơ việt bắc

cảm nhận về khổ 10 trong bài thơ việt bắc

cảm nhận về khổ 6 trong bài thơ việt bắc

cảm nhận về khổ 7 trong bài thơ việt bắc

cảm nhận của em về khổ thơ hay nhất của bài thơ việt bắc

cảm nhận vẻ đẹp hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ việt bắc

cảm nhận của anh chị về hình tượng thiên nhiên và con người việt bắc đoạn thơ ta về mình có nhớ ta

Các bài viết khác…

Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12 Của Nhà Thơ Tố Hữu

(Soạn văn lớp 12) – Em hãy Soạn bài thơ Việt Bắc lớp 12 của nhà thơ Tố Hữu. (Bài soạn văn của học sinh Nguyễn Thị Hoa lớp 12).

Đề bài: Soạn bài thơ Việt Bắc phần Tác giả

HƯỚNG DẪN ĐỌC BÀI

Câu 1.

Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu :

– Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

– Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

– Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

– Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

– Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

– Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

– Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

– Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

– Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Câu 2.

Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam :

– Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần :

+ Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

+ Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

+ Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

– Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

– Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

– Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

– Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

Câu 3.

Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì :

– Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

– Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

– Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

– Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng : đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản :

– Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

+ Những thể hơ lục bát : Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

+ Thơ thất ngôn : quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi !, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

– Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu

Lớp dạy:…………………………. Tiết : Việt Bắc (Trích) Tố Hữu I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Giúp HS : – Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam. – Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu. 2- Kỹ năng: – Rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản văn học sử. 3- Thái độ: – Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu. II- PhƯơng tiện thực hiện: 1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập . 2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn. III- Cách thức tiến hành: IV- Tiến trình bài giảng: 1- Kiểm tra bài cũ : 2- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Hoạt động 1: GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK-tr.94. HS: Phần tiểu dẫn giới thiệu những nội dung gì? ?: Nêu những nét lớn trong cuộc đời thơ Tố Hữu? GV: Huế là mảnh đất rất thơ mộng, trữ tình và còn lưu giữ được nhiều nét văn hoá dân gian và chính điều đó cũng phần nào ảnh hưởng tới con người, hồn thơ Tố Hữu. Hoạt động 2: Tìm hiểu con đương cách mạng, con đường thơ của Tố Hữu. HS: Những chặng đường thơ TH gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của CMVN? GV: Nhấn mạnh 2 tập thơ “Từ ấy” và “Việt Bắc”. HS: Nội dung chính của tập thơ? HS: Giá trị của tập thơ? Em hiểu gì về cái tôi trữ tình mới trong thơ TH? HS: Nội dung cơ bản của tập thơ Việt Bắc? HS: Giái trị nổi bật của tập thơ? HS: Nêu những luận điểm quan trọng của những tập thơ còn lại? Hoạt động 3: Tìm hiểu phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu. – Thời gian: 5 phút. – Câu hỏi: Nhóm 1: Em hiểu gì về thơ trữ tình chính trị? Vì sao đây lại là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ TH? Lấy ví dụ minh hoạ. Nhóm 2: Tại sao khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn lại trở thành nét phong cách trong thơ TH? Sự thể hiện của nét phong cách đó trong thơ TH? Nhóm 3: Giọng điệu trong thơ TH có đặc điểm gì nổi bật? Sự thể hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở hình thành nên giọng điệu đó? Nhóm 4: Vì sao nói thơ TH mang tính dân tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân tộc trong thơ TH. – Các nhóm cử đại diện, bổ sung kiến thức. – GV: nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Tổng kết – dặn dò. HS: Nhận xét của em về con người và thơ văn của TH? Dặn dò: GV yêu cầu HS ôn bài và chuẩn bị cho bài học Luật thơ. – HS làm bài tập phần luyện tập. Phần một: Tác giả. I- Vài nét về tiểu sử. – TH (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. – Quê ở làng Phù Lai (Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế). – Thời thơ ấu: Sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học ở Huế và yêu văn chương. – Thời thanh niên: TH sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân. – Sau đó TH lần lượt đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu. II- Đường cách mạng, đường thơ. Đối với TH con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng. 1- Tập thơ Từ ấy (1937-1946). – Là một chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu. – Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. – Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống. Tác phẩm thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm sôi nổi, trẻ trung của cái “tôi” trữ tình mới (cai “tôi” gắn với cộng đồng, dân tộc – khác với cái tôi trong thơ mới). – Phần Xiềng xích được đánh giá cao hơn cả, vì đã thể hiện được sự trưởng thành của người thanh niên cộng sản và bước phát triển mới của hồn thơ Tố Hữu. (Tâm tư trong tù, Nhớ đồng, Trăng trối…) – Giá trị:Thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung của một cái toi trữ tình mới (cái tôi gắn với cộng đồng dân tộc). 2- Tập thơ Việt Bắc (1946-1954). – Đánh một bước chuyển của thơ Tố Hữu: Hướng vào thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm. – Nội dung: + Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao anh dũng và thắng lợi. + Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư của quần chúng cách mạng. + Kết tinh những tình cảm lớn của con người VN kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước. – Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắc của văn học chống Pháp. 3- Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961). – Có sư kết hợp thể hiện cái tôi trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn: Xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. 4- Tập thơ “Ra trận” và tập thơ “Máu và hoa”. – Cổ vũ, động viên, ca ngợi cuộc chiến đấu. – Mang đậm tính chính luận – thời sự, chất sử thi và âm hưởng anh hùng ca. 5- Các tập thơ còn lại. – Thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân. – Giọng thơ trầm lắng, suy tư và có màu sắc triết lí. III- Phong cách thơ Tố Hữu. 1- Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị. Đây là đặc điểm bao quát nhất trong sự nghiệp thơ TH: – TH là một thi sĩ – chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình. – Thơ Th chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. * VD: Tập thơ VB gắn liền với cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp. TH là nàh thơ CM, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. 2- Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. – Tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về những lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn. – Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất của gia cấp, dân tộc, lịch sử và thời đại. – Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi – chiến sĩ, cái tôi – công dân, cái tôi – nhân danh dt, cm. – Những con người trong thơ TH có vẻ đẹp của lí tưởng cm. Đó chính là sự thể hiện cảm hứng lãng mạn. 3- Thơ TH có giọng tâm tình ngọt ngà. – Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi…). – Th tuyên truyền, vận động cách mạng, nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình. VD: Lời đối đáp giữa “mình” và “ta” trong bài Việt Bắc. – Giọng tâm tình ngọt ngào chính là “chất Huế” trong hồn thơ TH. 4- Thơ TH mang tính dân tộc đậm đà. – ND: Thơ TH p/a đậm nét h/a con người VN và tình cảm VN trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc. – NT: TH sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu. IV- Kết luận. Ghi nhớ: SGK-tr.100. V- Luyện tập. (HS làm bài tập ở nhà). Ngày dạy:………………………. Lớp dạy:…………………………. ‘ Tiết : Việt Bắc (Tiếp) (Trích) Tố Hữu I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Giúp HS : – Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Qua đó thấy rõ:Tình cảm thuỷ chung truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng – một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến. – Nắm vững phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc. 2- Kỹ năng: – Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. 3- Thái độ: – Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu. II- PhƯơng tiện thực hiện: 1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, chân dung thơ Tố Hữu. 2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn. III- Cách thức tiến hành: IV- Tiến trình bài giảng: 1- Kiểm tra bài cũ : 2- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tiểu dẫn. HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK. HS: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? HS: Bài thơ Việt Bắc có vị trí gì đối với đời sống văn học dân tộc? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản. GV: Hướng dẫn HS đọc bài thơ và lưư ý từ khó chân trang SGK. HS: Em có nhận xét gì về không khí buổi chia tay? Kết cấu đoạn thơ? Giọng điệu đoạn thơ? HS: Người ở lại hay người ra đi lên tiếng trước? Lời mở đầu đó có tác dụng như thế nào trong đoạn thơ? HS: Em hiểu như thế nào về cặp đại từ “mình” và “ta”? Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó như thế nào trong đoạn thơ? Tác dụng của cách sử dụng đó? HS: Nỗi nhớ của người đi, kẻ ở được bộc lộ ở những phương diện nào? HS: Thiên nhiên được miêu tả ở những thời điểm nào? Đặc điểm chung là gì? GV giúp HS phân tích đoạn từ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” đến “Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”. + Cách sắp xếp các câu thơ. + Nét đẹp riêng của cảnh vượt qua mỗi mùa trong năm. HS: Cuộc sống và con người VB hiện lên trong hoài niệm với những đặc điểm nào? Nét đáng quý của con người VB là gì? HS: Xác định những cau thơ viết về kỉ niệm kháng chiến và rút ra nhận xét về cách nói của nhà thơ? HS: Hãy chỉ ra sự thay đổi về nhịp điệu và giọng điệu của thơ so với đoạn thơ trước? HS: Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích? Hoạt động 3: Tổng kết. GV gọi 2 – 3 Hs đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà. I- Tiểu dẫn. 1- Hoàn cảnh sáng tác: SGK. 2- Vị trí của bài thơ. – Bài thơ không chỉ là tình cảm riêng của TH mà còn tiêu biểu cho suy nghĩ tình cảm của những người con kháng chiến đối với VB, với đất nước và cách mạng – Bài thơ la khúc hát tâm tình của người đi kẻ ở song ở bề sâu của nólà truyền thống ân nghĩa và đạo lí thuỷ chung của dân tộc. – VB là thành công xuất sắc của thơ TH , là đỉnh cao của thơ ca VN thời chống Pháp. II- Đọc hiểu văn bản. 1- Đọc. 2- Tìm hiểu văn bản. 2.1- Cảm nhận chung về đoạn thơ. – Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tình giữa người đi kẻ ở. Đó là không khí ân tình của hồi tưởng và hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng. – Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Không đơn thuần là lời hỏi – đáp mà là sự hô ứng, đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng. Đó là cách “phân thân” “hoá thân” để bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn. – Giọng điệu: Ngọt ngào, êm ái, giọng tâm tình. 2.2 – Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở. * Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến khi chia tay. – Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm. Mình về mình có nhơ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. – Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhớ không chỉ hướng về người khác mà còn là nhớ chính mình. – Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỉ niệm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy. – Tác giả đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng “mình” và “ta”. + Trong tiếng Việt, “mình”, “ta” khi thì để chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hai đối tượng tham gia giao tiếp (chúng ta). + Trong đoạn thơ, TH đã dùng cặp đại từ “mình – ta” với cả hai nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm. * Nỗi nhớ da diết, mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau. – Trong niềm hoài niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bó, không tác rời: nhớ cảnh, nhớ người và nhớ về những kỉ niệm kháng chiến. – Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc: + Thiên nhiên VB hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau (sương sớm nắng chiều, trăng khuya, các mùa trong năm). + Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người (người mẹ địu con lên rẫy, người đan nón, em gái hái măng…) – Đoạn thơ từ câu “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” đến “Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung” là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu. + Đoạn thơ được sắp xếp xen kẽ cứ một câu tả cảnh lại có một câu tả người. + Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông), trong đó, mỗi mùa có nét đẹp riêng. – Nỗi nhớ về cuộc sống và con người VB: + Cuộc sống thanh bình êm ả: Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa + Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến: Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chắn sui đắp cùng. Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân VB. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hi sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộc sống còn rất khó khăn. – Nỗi nhớ về những kỉ niệm kháng chiến: + Những cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập sôi động của cuộc kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét: Những đường Việt Băc của ta ……………………………………………. Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. – Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm, dài sang nhịp ngắn, mạnh mẽ, dồn dập. – Giọng thơ từ chầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi, náo nức. – Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh VB – quê hương cách mạng nơi đạt niềm tin tưởng, hi vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ: ở đâu u ám quân thù Nhìn lên VB: Cụ Hồ sáng soi ở đâu đau đớn giống nòi Trông về VB mà nuôi chí bền. Cảm hứng về kháng chiến, về cách mạng gắn liền với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (VB và Cụ Hồ là một). Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ TH. 3- Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ. VB tiêu biểu cho phong cách thơ TH: – Tính trữ tình – chính trị : VB là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến. – Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết. – Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuọc của ca dao. III- Tổng kết: Ghi nhớ: SGK-tr.114. IV- Luyện tập. 4. Củng cố: Thành công của TH trong đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung về mặt nội dung và nghệ thuật. 5. Hướng dẫn về nhà: – Nắm nội dung bài học. Hoạc thuộc lòng đoạn thơ.

Phân Tích Vẻ Đẹp Của Núi Rừng Việt Bắc Qua Bài Thơ Việt Bắc

Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu nhất của nền thơ Cách mạng và kháng chiến thế kỉ 20. Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ. Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của Tố Hữu. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Bắc được ông gió gọn trong 8 câu thơ:

……..

Mở đầu đoạn thơ là nỗi nhớ thương, là tình cảm ân tình thủy chung của người ra đi đối với chiến khu Việt Bắc:

Cách sử dụng các đại từ nhân xưng ” ta” – ” mình” vốn rất quen thuộc trong ca dao, dân ca. Mượn lời ví von của dân gian, Tố Hữu vận dụng một cách sáng tạo mang một nội dung mới mẻ hiện đại. Chỉ riêng trong hai câu thơ đầu, đại từ “ta” xưng hô đến bốn lần tạo được ấn tượng mạnh mẽ. Nó bộc lộ cảm xúc trực tiếp của nhà thơ, của người ra đi đối với người ở lại. Tình cảm này hết sức chân thành, thiết tha, có sức lôi cuốn mạnh mẽ và tạo nên được đồng vọng, sẻ chia với người đọc.

Nỗi nhớ Việt Bắc của nhà thơ, người về xuôi đã được Tố Hữu biểu hiện hết sức cụ thể, phong phú. Không phải ngẫu nhiên mà trong bài thơ Việt Bắc, tác giả đã sử dụng 34 lần từ “nhớ” (biện pháp điệp từ) để làm nổi rõ tấm lòng ân nghĩa thủy chung, thương nhớ đối với chiến khu Việt Bắc. Từ “nhớ” được tác giả nhắc đến với nhiều ý nghĩa phong phú. Có khi diễn tả nổi nhớ như “nhớ gì như nhớ người yêu”. Cũng có lúc từ “nhớ” được sử dụng với hàm ý là nhớ lại “nhớ khi giặc đến giặc lùng”, …

Ngay trong đoạn thơ trích chỉ có 10 câu thì đã tới 5 lần từ “nhớ” được nhắc đến. Nào là “mình có nhớ ta”, “nhớ những hoa cùng người”, “nhớ người đan nón”, “nhớ cô em gái”, “nhớ ai tiếng hát”. Tất cả từ “nhớ” ở đoạn thơ này đều bao trùm hàm ý nhớ thương. Nỗi nhớ cứ tăng dần lên với nhiều biểu hiện và sắc thái khác nhau. Khi thì nhớ về một đối tượng cụ thể, xác định:

– “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”.

– “Nhớ cô em gái hái măng một mình”

Khi lại hướng về một đối tượng mơ hồ:

– Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”.

Mặc dù sắc thái và cung bậc có khác nhau song nỗi nhớ của nhà thơ bao giờ cũng hướng về những con người lao động cân cù, chất phác với một lòng một dạ thủy chung, sắc son với Cách mạng.

Mỗi cặp thơ là một nỗi nhớ da diết cháy bỏng của nhà thơ. Nỗi nhớ cảnh và nhớ người như đan xen hòa quyện với nhau trong bốn cặp thơ lục bát. Nếu câu 6 dành cho nỗi nhớ cảnh thì câu 8 thì diễn tả nỗi nhớ con người. Cảnh và người trong mỗi cặp thơ lại mang những đặc điểm sắc thái riêng. Cứ như thế, đoạn thơ lần lượt gợi nhớ những vẻ đẹp nên thơ, trữ tình của cảnh và người Việt Bắc. Bức tranh phong cảnh thiên nhiên đa dạng về nghệ thuật màu sắc, ánh sáng và âm thanh dần hiện ra trước mắt người đọc. Nét hài hòa của nhịp thơ và hình ảnh gợi lên ở người đọc những cảm xúc và rung động trước khung cảnh vừa hùng vĩ nên thơ, vừa mênh mông man mác.

Phong cảnh thiên nhiên mà tác giả gợi tả ở đây là phong cảnh thiên nhiên rừng núi Việt Bắc. Búc tranh thiên nhiên hiện lên tự nhiên mà đẹp và nên thơ một cách tinh tế. Tố Hữu đã làm hiện rõ cảnh sắc riêng của bốn mùa trong năm một cách tài tình chỉ bằng những cặp lục bát ngắn ngủi mà đầy đủ. Việt Bắc được ghi nhận theo dòng chảy của thời gian vĩnh hằng.

Đó là cảnh mùa đông với:

Mùa đông hiện lên với sắc đỏ của hoa chuối rừng giữa đại ngàn. Trên nền xanh bất tận của muôn cây, hoa chuối rừng kiêu hãnh khoe sắc dỏ thắm tươi. Cái màu ấn tượng ấy dù đứng từ rất xa cũng có thể nhìn thấy được. Nó tập trung và thu hút cái nhìn của người đọc. Bởi nhìn từ từ rát xa nên mới có thể thấy ánh sáng phản chiếu chiếc “dao cài thắt lưng” của người đi rừng. Ánh sáng lấp lóe, bất chợt và đột nhưng rất rõ ràng.

Bức tranh mùa đông Việt Bắc không hề hiu hắt, tàn tạ như cái vốn có của thiên nhiên đất trời. Ngược lại, nó cuồn cuộn sức sống. Nó rực rỡ sắc màu và tràn trề niềm tin. Thiên nhiên đã tươi xanh, con người cũng mạnh mẽ kiên cường.

Tiếp đến, hình ảnh mùa xuân hiện ra với sắc trắng của hoa mơ trắng ngút ngàn:

Hoa mơ trắng vốn là một nét đẹp chỉ có ở núi rừng Việt Bắc. Ngày xuân, rừng mơ buông hoa trắng xóa cả núi rừng, tạo nên cảnh sắc thật kì vĩ. Những dải màu trắng hoa mơ kéo dài bất tận, như chiếc khăn mềm mại vắt ngang ngọn núi. Hình ảnh con người hiện lên trong tư thế lao động. Đôi bàn tay khéo léo chuốt từng sợi giang tỉ mỉ và cẩn trọng. Bức tranh mùa xuân tươi mát, trong sạch như tình người cán bộ son sắt, thủy chung với núi rừng, với nhân dân Việt Bắc.

Mùa hạ hiện ra với âm thanh réo rắt của tiếng ve rừng:

Tiếng ve rừng là âm thanh sống động nhất của núi rừng Việt Bắc. Không phải là tiếng kêu đơn lẻ lạc điệu của một vài chú ve. Đó là một bản đồng ca xáo động, dữ dội và rộn vang. Người nghệ sĩ của rừng cây tấu lên những khúc nhạc rộn ràng, âm vang đất trời. Có lúc im bặt rồi bất ngờ cất lên ầm ĩ. Tiếng ve hòa trong sắc vàng của rừng phách. Ve kêu cũng là lúc rừng cây phách đổ vàng. Bức tranh mùa hạ núi rừng Việt Bắc thay màu mới.

Hiện lên trong bức tranh là hình ảnh cô gái yêu kiều một mình hái măng giữa rừng. Cô hòa mình với thiên nhiên vĩ đại. Cô vui vẻ tìm kiếm những phẩm vật quý giá của rừng xanh. Dường như, cô cũng đang hân hoan ca hát cùng những chú ve, lòng rộn ràng trong bản tình ca đắm say bất tận.

Cuối cùng, hình ảnh mùa thu đọng lại với ánh trăng rừng huyền diệu và khát vọng hòa bình thiết tha:

Ánh trăng thu mở ra bức tranh mở ảo. Thật không thể nói hết vẻ đẹp của đêm trăng chốn đại ngàn. Trong bóng tối bao la và sự vắng lặng của vũ trụ, ánh trăng là nguồn sáng thu hút hồn ta, tưới tắm hồn ta tình yêu cái đẹp và tình yêu cuocj sống. Từ bào đời nay, trăng luôn là biểu tượng của cuộc sống yên bình và tươi đẹp. Trăng kết nối hồn ta với đất trời, kết nối người đi kẻ ở. Trăng luyến lưu đưa tiễn và cũng gợi nhớ kí ức xa xăm. Khi tất cả đã xa rời, trang chính là nguồn ánh sáng kì điệu đưa ta trở về.

Tố Hữu đã rất thành công khi sử dụng thể thơ lục bát mềm mại, nhuần nhuyễn một cách điêu luyện. Các câu thơ nhịp nhàng, cân đối, hài hòa đến tuyệt vời. Hình ảnh thơ được chọn lọc kĩ càng, biểu đạt sâu sắc vẻ đẹp thơ mộng của con người và thiên nhiên Việt Bắc nghĩa tình, thủy chung.

Đoạn thơ là sự hòa quyện tuyệt vời giữa âm thanh, sắc màu và hình ảnh tạo nên một bức tranh núi rừng hết sức tráng lệ, kì vĩ. Hình ảnh con người được khác họa tinh tế và đẹp đẽ. Tuy nhỏ bé nhưng không hề bị chìm lấp giữa núi rừng bạt ngàn. Con người là điểm nhấn, điểm tô cho bức tranh thêm sinh động. Tuy nhiên, sự thành công không chỉ ở nghệ thuật ngôn từ mà chính là tấm lòng tha thiết của tác giả đối với Việt Bắc.

Đây là đoạn thơ đẹp và hay. Đoạn thơ có cấu trúc hài hòa, cân đối, có giá trị tạo hình mang nhiều sắc thái biểu cảm và thể hiện cảm xúc chân thành nhất, sâu lắng nhất của nhà thơ Tố Hữu đối với cảnh vật và con người Việt Bắc.