Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Bài Thơ Nhớ Việt Bắc Lớp 12 Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Chungemlachiensi.com

Cảm Nhận Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12

Anh Chị Hãy Liên Hệ Và So Sánh Hai Tác Phẩm Việt Bắc Và Từ Ấy

Liên Hệ Việt Bắc Và Từ Ấy Để Thấy Sự Vận Động Và Phát Triển Của Cái Tôi Tố Hữu

Đề Thi Thử Thpt Qg Liên Hệ Phong Cách Thơ Tố Hữu Trong Việt Bắc Và Từ Ấy

Cảm Nhận Của Anh Chị Về Đoạn Trích Trong Bài Thơ “việt Bắc” Tố Hữu

Anh Chị Hãy Bình Giảng 8 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc Của Nhà Thơ Tố Hữu

Trung tâm tìm gia sư tại tphcm thấy rằng văn học là bức tranh phản ánh chân thực cuộc sống. Điều đó có lẽ được thể hiện rõ nhất trong những tác phẩm của nhà thơ Tố Hữu. Đối với ông, sáng tác văn chương không chỉ ghi lại những sự kiện trong đại của dân tộc mà còn khơi dậy tình yêu nước, lòng đoàn kết ở nhân dân. Điều đó đã trở thành nét nổi bật nhất trong sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật của Tố Hữu. Đến với tác phẩm “Việt Bắc”, người đọc chúng ta càng hiểu rõ hơn.

Gia sư dạy tiếng anh tphcm thấy rằng bài thơ “Việt Bắc” rất tiêu biểu cho phong cách sáng tạo nghệ thuật của văn chương Tố Hữu. Nói về hoàn cảnh sáng tác, bài thơ được khơi nguồn cảm hứng khi nhà thơ cùng đồng đội phải rời xa căn cứ Việt Bắc để trở về thủ đô Hà Nội sau chiến thắng trọng đại của dân tộc. Trước khung cảnh chia tay người dân nơi đây, những kỷ niệm sống và chiến đấu lâu dài, Tố Hữu bằng nỗi nhớ niềm mong và tình yêu thương chân thành sâu nặng đã viết nên tác phẩm này như để lưu giữ những tình cảm khó phai. Có lẽ chính vì lẽ đó, toàn bộ bài thơ là những dòng chữ giản dị nhưng chân thật của người đi xa dành cho người ở lại. Đại từ xưng hô “mình – ta” vốn dĩ chỉ dùng trong ca dao, là cách mà những người vợ và chồng gọi đáp với nhau lại được vận dụng một cách thuần thục hơn cả. Hơn cả tình cảm đôi lứa hay gia đình, tình cảm ở đây là nỗi lòng giữa người lính và người dân. Đó là tình yêu, sự thân thiết gắn bó trong những tháng ngày đất nước gian khổ giữa nạn ngoại xâm xâm lược. Cuộc sống dù có thiếu thốn trăm bề, bom rơi đạn nổ nhưng họ vẫn đồng lòng, đùm bọc cùng nhau vượt qua từng bước từng bước một để kết thành một sức mạnh to lớn và mạnh mẽ hơn cả phá tan quân thù muôn nơi. Ở đó, ta còn thấy niềm tin, niềm lạc quan của tất cả mọi người về tương lai chiến thắng của dân tộc. Đó còn là sự chuyển đổi mạnh mẽ, từ những ngày đầu bị động yếu thế thành những ngày sau chủ động kiên quyết. Không chỉ một cá nhân nhỏ bé đơn lẻ nào mà là những bà, những mẹ, những đoàn dân công, những người lính muôn nơi cùng nhau cùng nhau hoàn thành tốt từng nhiệm vụ đặt ra của cách mạng. Đọc từng dòng từng chữ mà cảm tưởng như ta được trở về với một giai đoạn lịch sử để hòa cùng không khí khẩn trương hào hùng của dân tộc. Đó là những trang sử vàng của Việt Nam mến yêu mà đời đời kiếp kiếp vẫn còn khắc ghi mãi mãi. Bởi đó là tinh thần, là vẻ đẹp, là giá trị của chúng ta.

Tham khảo từ khóa tìm kiếm bài viết từ google :

cảm nhận bài thơ việt bắc lớp 12

cảm nhận về nỗi nhớ trong bài thơ việt bắc

cảm nhận của anh chị về bài thơ việt bắc

cảm nhận về khổ 10 trong bài thơ việt bắc

cảm nhận về khổ 6 trong bài thơ việt bắc

cảm nhận về khổ 7 trong bài thơ việt bắc

cảm nhận của em về khổ thơ hay nhất của bài thơ việt bắc

cảm nhận vẻ đẹp hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ việt bắc

cảm nhận của anh chị về hình tượng thiên nhiên và con người việt bắc đoạn thơ ta về mình có nhớ ta

Các bài viết khác…

Chùm Thơ Nhớ Về Kỷ Niệm Tuổi Học Trò Thật Hay

Nghị Luận: Cuộc Đời Ngắn Ngủi Không Cho Phép Ta Ước Vọng Quá Nhiều

Nêu Suy Nghĩ Của Anh (Chị) Về Bài Học Được Rút Ra Từ Câu Chuyện Sau: “ước Vọng… Bội Thu Thôi!”. Tác Giả: Quà Tặng Cuộc Sống

Đề 22: Cảm Nghĩ Về Những Ước Vọng Được Thể Hiện Trong Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ

Lời Bài Hát Thắp Sáng Ước Mơ

Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12 Của Nhà Thơ Tố Hữu

Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu

Tính Dân Tộc Trong Bài Thơ Việt Bắc

Phân Tích Bức Tranh Tứ Bình Trong Bài Thơ Việt Bắc

Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc

Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu

(Soạn văn lớp 12) – Em hãy Soạn bài thơ Việt Bắc lớp 12 của nhà thơ Tố Hữu. (Bài soạn văn của học sinh Nguyễn Thị Hoa lớp 12).

Đề bài: Soạn bài thơ Việt Bắc phần Tác giả

HƯỚNG DẪN ĐỌC BÀI

Câu 1.

Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu :

– Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

– Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

– Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

– Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

– Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

– Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

– Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

– Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

– Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Câu 2.

Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam :

– Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần :

+ Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

+ Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

+ Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

– Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

– Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

– Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

– Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

Câu 3.

Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì :

– Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

– Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

– Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

– Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng : đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản :

– Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

+ Những thể hơ lục bát : Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

+ Thơ thất ngôn : quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi !, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

– Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

Cảm Nhận Khổ Thơ 6 Trong Bài Thơ Việt Bắc

Phân Tích Khổ Thơ Thứ 6 Trong Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu

Cảm Nhận 3 Khổ Đầu Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Hay Nhất

Phân Tích Tám Câu Thơ Đầu Bài Việt Bắc

Tổng Hợp Những Mở Bài Hay Và Độc Đáo Về Các Tác Phẩm Lớp 12 ( Phần 4)

Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu

Bác Hồ Với Đồng Bào Kon Tum Trong Thơ Ca Kháng Chiến

Nhà Thơ Tố Hữu, Cách Mạng, Thơ Đều Là Đời – Truyền Hình Gia Lai

Theo Chân Người Dẫn Đường

Giáo Án Môn Chính Tả Lớp 2

Tập Thơ Gió Lộng – Tố Hữu

Lớp dạy:………………………….

Tiết :

Việt Bắc

(Trích)

Tố Hữu

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Giúp HS :

– Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam.

– Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu.

2- Kỹ năng:

– Rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản văn học sử.

3- Thái độ:

– Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu.

II- PhƯơng tiện thực hiện:

1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập .

2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn.

III- Cách thức tiến hành:

IV- Tiến trình bài giảng:

1- Kiểm tra bài cũ :

2- Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

– Hoạt động 1:

GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK-tr.94.

HS: Phần tiểu dẫn giới thiệu những nội dung gì?

?: Nêu những nét lớn trong cuộc đời thơ Tố Hữu?

GV: Huế là mảnh đất rất thơ mộng, trữ tình và còn lưu giữ được nhiều nét văn hoá dân gian và chính điều đó cũng phần nào ảnh hưởng tới con người, hồn thơ Tố Hữu.

Hoạt động 2:

Tìm hiểu con đương cách mạng, con đường thơ của Tố Hữu.

HS: Những chặng đường thơ TH gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của CMVN?

GV: Nhấn mạnh 2 tập thơ “Từ ấy” và “Việt Bắc”.

HS: Nội dung chính của tập thơ?

HS: Giá trị của tập thơ? Em hiểu gì về cái tôi trữ tình mới trong thơ TH?

HS: Nội dung cơ bản của tập thơ Việt Bắc?

HS: Giái trị nổi bật của tập thơ?

HS: Nêu những luận điểm quan trọng của những tập thơ còn lại?

Hoạt động 3:

Tìm hiểu phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

– Thời gian: 5 phút.

– Câu hỏi:

Nhóm 1: Em hiểu gì về thơ trữ tình chính trị? Vì sao đây lại là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ TH? Lấy ví dụ minh hoạ.

Nhóm 2: Tại sao khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn lại trở thành nét phong cách trong thơ TH? Sự thể hiện của nét phong cách đó trong thơ TH?

Nhóm 3: Giọng điệu trong thơ TH có đặc điểm gì nổi bật? Sự thể hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở hình thành nên giọng điệu đó?

Nhóm 4: Vì sao nói thơ TH mang tính dân tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân tộc trong thơ TH.

– Các nhóm cử đại diện, bổ sung kiến thức.

– GV: nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Tổng kết – dặn dò.

HS: Nhận xét của em về con người và thơ văn của TH?

Dặn dò: GV yêu cầu HS ôn bài và chuẩn bị cho bài học Luật thơ.

– HS làm bài tập phần luyện tập.

Phần một: Tác giả.

I- Vài nét về tiểu sử.

– TH (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.

– Quê ở làng Phù Lai (Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế).

– Thời thơ ấu: Sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học ở Huế và yêu văn chương.

– Thời thanh niên: TH sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.

– Sau đó TH lần lượt đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.

II- Đường cách mạng, đường thơ.

Đối với TH con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng.

1- Tập thơ Từ ấy (1937-1946).

– Là một chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

– Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

– Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống. Tác phẩm thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm sôi nổi, trẻ trung của cái “tôi” trữ tình mới (cai “tôi” gắn với cộng đồng, dân tộc – khác với cái tôi trong thơ mới).

– Phần Xiềng xích được đánh giá cao hơn cả, vì đã thể hiện được sự trưởng thành của người thanh niên cộng sản và bước phát triển mới của hồn thơ Tố Hữu. (Tâm tư trong tù, Nhớ đồng, Trăng trối…)

– Giá trị:Thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung của một cái toi trữ tình mới (cái tôi gắn với cộng đồng dân tộc).

2- Tập thơ Việt Bắc (1946-1954).

– Đánh một bước chuyển của thơ Tố Hữu: Hướng vào thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm.

– Nội dung:

+ Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao anh dũng và thắng lợi.

+ Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư của quần chúng cách mạng.

+ Kết tinh những tình cảm lớn của con người VN kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước.

– Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắc của văn học chống Pháp.

3- Tập thơ “Gió lộng” (1955-1961).

– Có sư kết hợp thể hiện cái tôi trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn: Xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản.

4- Tập thơ “Ra trận” và tập thơ “Máu và hoa”.

– Cổ vũ, động viên, ca ngợi cuộc chiến đấu.

– Mang đậm tính chính luận – thời sự, chất sử thi và âm hưởng anh hùng ca.

5- Các tập thơ còn lại.

– Thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

– Giọng thơ trầm lắng, suy tư và có màu sắc triết lí.

III- Phong cách thơ Tố Hữu.

1- Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị.

Đây là đặc điểm bao quát nhất trong sự nghiệp thơ TH:

– TH là một thi sĩ – chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình.

– Thơ Th chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

* VD: Tập thơ VB gắn liền với cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp.

TH là nàh thơ CM, nhà thơ của lí tưởng cộng sản.

2- Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

– Tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về những lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn.

– Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất của gia cấp, dân tộc, lịch sử và thời đại.

– Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi – chiến sĩ, cái tôi – công dân, cái tôi – nhân danh dt, cm.

– Những con người trong thơ TH có vẻ đẹp của lí tưởng cm. Đó chính là sự thể hiện cảm hứng lãng mạn.

3- Thơ TH có giọng tâm tình ngọt ngà.

– Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi…).

– Th tuyên truyền, vận động cách mạng, nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình.

VD: Lời đối đáp giữa “mình” và “ta” trong bài Việt Bắc.

– Giọng tâm tình ngọt ngào chính là “chất Huế” trong hồn thơ TH.

4- Thơ TH mang tính dân tộc đậm đà.

– ND: Thơ TH p/a đậm nét h/a con người VN và tình cảm VN trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc.

– NT: TH sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

IV- Kết luận.

Ghi nhớ: SGK-tr.100.

V- Luyện tập.

(HS làm bài tập ở nhà).

Ngày dạy:……………………….

Lớp dạy:…………………………. ‘

Tiết :

Việt Bắc (Tiếp)

(Trích)

Tố Hữu

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Giúp HS :

– Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Qua đó thấy rõ:Tình cảm thuỷ chung truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng – một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến.

– Nắm vững phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc.

2- Kỹ năng:

– Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu.

3- Thái độ:

– Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu.

II- PhƯơng tiện thực hiện:

1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, chân dung thơ Tố Hữu.

2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn.

III- Cách thức tiến hành:

IV- Tiến trình bài giảng:

1- Kiểm tra bài cũ :

2- Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tiểu dẫn.

HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK.

HS: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

HS: Bài thơ Việt Bắc có vị trí gì đối với đời sống văn học dân tộc?

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.

GV: Hướng dẫn HS đọc bài thơ và lưư ý từ khó chân trang SGK.

HS: Em có nhận xét gì về không khí buổi chia tay? Kết cấu đoạn thơ? Giọng điệu đoạn thơ?

HS: Người ở lại hay người ra đi lên tiếng trước? Lời mở đầu đó có tác dụng như thế nào trong đoạn thơ?

HS: Em hiểu như thế nào về cặp đại từ “mình” và “ta”? Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó như thế nào trong đoạn thơ? Tác dụng của cách sử dụng đó?

HS: Nỗi nhớ của người đi, kẻ ở được bộc lộ ở những phương diện nào?

HS: Thiên nhiên được miêu tả ở những thời điểm nào? Đặc điểm chung là gì?

GV giúp HS phân tích đoạn từ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” đến “Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”.

+ Cách sắp xếp các câu thơ.

+ Nét đẹp riêng của cảnh vượt qua mỗi mùa trong năm.

HS: Cuộc sống và con người VB hiện lên trong hoài niệm với những đặc điểm nào? Nét đáng quý của con người VB là gì?

HS: Xác định những cau thơ viết về kỉ niệm kháng chiến và rút ra nhận xét về cách nói của nhà thơ?

HS: Hãy chỉ ra sự thay đổi về nhịp điệu và giọng điệu của thơ so với đoạn thơ trước?

HS: Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích?

Hoạt động 3: Tổng kết.

GV gọi 2 – 3 Hs đọc ghi nhớ SGK.

Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà.

I- Tiểu dẫn.

1- Hoàn cảnh sáng tác: SGK.

2- Vị trí của bài thơ.

– Bài thơ không chỉ là tình cảm riêng của TH mà còn tiêu biểu cho suy nghĩ tình cảm của những người con kháng chiến đối với VB, với đất nước và cách mạng

– Bài thơ la khúc hát tâm tình của người đi kẻ ở song ở bề sâu của nólà truyền thống ân nghĩa và đạo lí thuỷ chung của dân tộc.

– VB là thành công xuất sắc của thơ TH , là đỉnh cao của thơ ca VN thời chống Pháp.

II- Đọc hiểu văn bản.

1- Đọc.

2- Tìm hiểu văn bản.

2.1- Cảm nhận chung về đoạn thơ.

– Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tình giữa người đi kẻ ở. Đó là không khí ân tình của hồi tưởng và hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

– Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Không đơn thuần là lời hỏi – đáp mà là sự hô ứng, đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng. Đó là cách “phân thân” “hoá thân” để bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn.

– Giọng điệu: Ngọt ngào, êm ái, giọng tâm tình.

2.2 – Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở.

* Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến khi chia tay.

– Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm.

Mình về mình có nhơ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

– Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhớ không chỉ hướng về người khác mà còn là nhớ chính mình.

– Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỉ niệm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy.

– Tác giả đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng “mình” và “ta”.

+ Trong tiếng Việt, “mình”, “ta” khi thì để chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hai đối tượng tham gia giao tiếp (chúng ta).

+ Trong đoạn thơ, TH đã dùng cặp đại từ “mình – ta” với cả hai nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm.

* Nỗi nhớ da diết, mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau.

– Trong niềm hoài niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bó, không tác rời: nhớ cảnh, nhớ người và nhớ về những kỉ niệm kháng chiến.

– Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc:

+ Thiên nhiên VB hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau (sương sớm nắng chiều, trăng khuya, các mùa trong năm).

+ Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người (người mẹ địu con lên rẫy, người đan nón, em gái hái măng…)

– Đoạn thơ từ câu “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” đến “Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung” là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu.

+ Đoạn thơ được sắp xếp xen kẽ cứ một câu tả cảnh lại có một câu tả người.

+ Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông), trong đó, mỗi mùa có nét đẹp riêng.

– Nỗi nhớ về cuộc sống và con người VB:

+ Cuộc sống thanh bình êm ả:

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

+ Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến:

Thương nhau, chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chắn sui đắp cùng.

Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân VB. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hi sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộc sống còn rất khó khăn.

– Nỗi nhớ về những kỉ niệm kháng chiến:

+ Những cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập sôi động của cuộc kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét:

Những đường Việt Băc của ta

…………………………………………….

Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

– Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm, dài sang nhịp ngắn, mạnh mẽ, dồn dập.

– Giọng thơ từ chầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi, náo nức.

– Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh VB – quê hương cách mạng nơi đạt niềm tin tưởng, hi vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ:

ở đâu u ám quân thù

Nhìn lên VB: Cụ Hồ sáng soi

ở đâu đau đớn giống nòi

Trông về VB mà nuôi chí bền.

Cảm hứng về kháng chiến, về cách mạng gắn liền với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (VB và Cụ Hồ là một). Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ TH.

3- Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ.

VB tiêu biểu cho phong cách thơ TH:

– Tính trữ tình – chính trị : VB là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến.

– Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết.

– Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuọc của ca dao.

III- Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK-tr.114.

IV- Luyện tập.

4. Củng cố: Thành công của TH trong đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung về mặt

nội dung và nghệ thuật.

5. Hướng dẫn về nhà: – Nắm nội dung bài học. Hoạc thuộc lòng đoạn thơ.

Việt Bắc Là Khúc Tình Ca Và Cũng Là Khúc Hùng Ca Về Cuộc Kháng Chiến Và Con Người Kháng Chiến

Phân Tích Khổ Thơ 3 Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu

Cảm Nhận Khổ 5 Bài Thơ Việt Bắc

Tính Dân Tộc Trong Bài Thơ “Việt Bắc” Của Nhà Thơ Tố Hữu

Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Việt Bắc Của Nhà Thơ Tố Hữu

Soạn Bài Sóng Lớp 12

Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Nhà Thơ Xuân Quỳnh

Cảm Nhận Khi Đọc Tập Thơ Sóng Ngầm Của Ngô Nguyễn

Cảm Nhận Khi Đọc Tập Thơ: Sóng Ngầm Của Ngô Nguyễn

Suy Nghĩ Về Bài Thơ “mây Và Sóng”

Soạn Bài Mây Và Sóng Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất

SOẠN BÀI SÓNG LỚP 12.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Xuân Quỳnh sinh năm 1942, quê ở Hà Tây những tuổi thơ gắn bó với Hà Nội. Trước khi chuyển hẳn sang hoạt động văn học, Xuân Quỳnh từng là diễn viên của đoàn Ca múa Trung ương

Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Lào cát trắng (1974)….

Xuân Quỳnh còn viết một số tập truyện cho thiếu nhi: Bến tàu trong thành phố, Bầu trời trong quả trứng…

Thơ Xuân Quỳnh mang đậm vể đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu chân thực và luôn luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường.

2. Tác phẩm

Được sáng tác cuối năm 1967 và in trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968)

Cùng với “Thuyền và biển”, bài thơ Sóng được coi là một trong hai bài thơ tình hay nhất của Xuân Quỳnh nới riêng và thơ Việt Nam hiện đại nói chung. Bài thơ là sự khám phá, giãi bày những khát vọng tình yêu của một trái tim phụ nữ mãnh liệt mà chân thành, giàu khao khát mà tự nhiên hồn hậu và đầy những trăn trở.

Hình tượng sóng trong bài thơ là sự sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. Với hình tượng sóng, Xuân Quỳnh tìm được một hình ảnh của “thiên đại đa tình” để phô diễn tình yêu dào dạt, mãnh liệt, trưởng cửu của người phụ nữ.

3. Bố cục

Gồm 3 phần

Hai khổ đầu: sóng và tình yêu

Bốn khổ sau: tình yêu và nỗi nhớ

Còn lại: tình yêu và khát vọng

II. Hướng dẫn soạn bài Sóng đọc hiểu chi tiết

Câu 1 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng được tạo bởi:

Câu thơ ngắn, đều 5 chữ

Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển

Dữ dội / và dịu êm (2/3)

Ồn ào / và lặng lẽ (2/3)

Sông / không hiểu nổi mình (1/4)

Sóng / tìm ra tận bể (1/4)

Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau

Câu 2 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

Hình ảnh bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng.

ở lớp nghĩa tả thực, hình tượng sóng được diễn tả chân thực, sinh động. Nó như có tâm hồn, tính cách, tâm trạng. Sóng lúc thì dữ dội và dịu êm, có khi lại “ồn ào và lặng lẽ”. Hành trình của sóng là từ sông “sóng tìm ra tận bể”.

Trong bài thơ tình của Xuân Quỳnh, sóng là hình ảnh thiếu nữ đang sống trong một tình yêu nồng nàn. Sóng bể muôn trùng, tình yêu vô tận. Sóng nhớ bờ còn em thì nhớ đến anh – “cả trong mơ còn thức”. Sóng “con nào chẳng tới bờ” cũng như tình yêu sẽ cập bến hạnh phúc. Và sóng sẽ tan ra trên đại dương, vỗ mãi đến ngàn năm, muôn đời. Cũng như tình yêu đẹp sống mãi trong lòng người và cuộc đời, đó là “biển lớn tình yêu”. Xuân Quỳnh lấy hình tượng sóng để thể hiện một tình yêu sôi nổi, chân thành và dào dạt khát vọng

Kết cấu bài thơ là kết cất liền mạch của suy nghĩ và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, nhân quan sát song biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thức tình yêu cũng như sóng, đa dạng và biến hóa, mạnh mẽ và thủy chung. Rồi cô ước ao hóa thành sóng nhỏ để ngan năm cùng hát “biến lớn tình yêu”

Câu 4 trang 156 SGK ngữ văn 12 tập 1:

Đó là một tâm hồn chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, hết mình trong tình yêu. Tâm hồn ấy mạnh dạn thành thực tự bộc lộ nhưng vẫn đầy nữ tính và rất thủy chung, nhạy cảm với cái hữu hạn của cuộc đời nên khao khát tình yêu vĩnh hằng.

III. Luyện tập bài Sóng

Một số bài thơ viết về biển, sóng có liên hệ đến tình yêu:

Nguồn Internet

Phân Tích Bài Thơ Sóng

Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh, Khổ 7

Cảm Nhận Về Khổ 7, 8, 9 Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

Tìm Hiểu Khổ 8, 9 Trong Bài Thơ “sóng

Cảm Nhận Khổ 8, 9 Trong Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

🌟 Home
🌟 Top