Đề Xuất 1/2023 # Top 10 Tài Liệu Chinh Phụ Ngâm Khúc Hay Nhất # Top 7 Like | Chungemlachiensi.com

Đề Xuất 1/2023 # Top 10 Tài Liệu Chinh Phụ Ngâm Khúc Hay Nhất # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Top 10 Tài Liệu Chinh Phụ Ngâm Khúc Hay Nhất mới nhất trên website Chungemlachiensi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

5

/

5

(

8

votes

)

Tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn có thể coi là tác phẩm thơ xuất sắc nhất của văn học Trung đại Việt Nam. Nhà thơ mượn những dòng tâm sự của người chinh phụ nhớ thương người chồng ra chiến trường, Đặng Trần Côn đã gửi gắm trong đó rất nhiều tâm sự. Tác phẩm được nữ sĩ Đoàn Thị Điểm dịch ra tiếng Nôm ở thể song thất lục bát và được đưa vào chương trình giảng dạy bộ môn Ngữ Văn lớp 10.

 I. 10 tài liệu “Chinh phụ ngâm khúc” hay nhất

Chinh phụ ngâm khúc – Đặng Trần Côn là một tài liệu cung cấp toàn bộ tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc của tác giả Đặng Trần Côn bản chữ hán và bản chữ Nôm của dịch giả Đoàn Thị Điểm. Đây là tài liệu tham khảo vô cùng đầy đủ, chi tiết và chính xác về mặt nội dung văn bản, rất phù hợp đối với các nghiên cứu chuyên sâu cần tham khảo bản thảo gốc cũng như bản dịch gốc.

Download tài liệu

Download tài liệu

Download tài liệu

Phân tích diễn biến tâm lý người chinh phụ trong chinh phụ ngâm khúc là tài liệu phân tích những biến đổi trong tâm lý, diễn biến tâm lý của người chinh phụ. Liệu những diễn biến trong tâm lý của người chinh phụ có ảnh hưởng đến kết cấu của tác phẩm, những giá trị nào đi kèm với sự thay đổi trong cảm xúc của người thiếu phụ,… tất cả những câu hỏi đó sẽ được trả lời trong tài liệu này.

Download tài liệu

Phân tích nỗi buồn của người chinh phụ trong chinh phụ ngâm khúc là tài liệu tập trung vào phân tích tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc, cụ thể ở đây chính là nỗi buồn. Nỗi buồn từ sự cô đơn, vắng bóng người chồng, nỗi buồn từ cảnh vật, không gian thời gian và chính con người cũng tác động vào ngoại cảnh đó. Tài liệu sẽ phân tích và chứng minh cho chúng ta thấy những giá trị cụ thể được đem lại từ nỗi buồn của người thiếu nữ, một yếu tố tạo nên thành công cho tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.

Download tài liệu

Bút pháp tả cảnh ngụ tình từ Chinh phụ ngâm khúc (bản diễn nôm) đến Truyện Kiều (Nguyễn Du) là luận văn thạc sĩ văn học của tác giả Hoàng Thị Thu Hà. Tài liệu này với hình thức là một luận văn nên được trình bày vô cùng chỉn chu, khoa học, giúp những nhà đánh giá hay độc giả dễ dàng trong việc theo dõi và phân tích nội dung hơn. Tài liệu đi sâu vào nghiên cứu khái niệm bút pháp tả cảnh ngụ tình và lấy tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc để chứng minh cho luận điểm của mình và đồng thời là lấy tác phẩm Truyện Kiều để so sánh, làm nổi bật điều đó.

Download tài liệu

Download tài liệu

Người phụ nữ trong thơ nôm truyền tụng Hồ Xuân Hương và Chinh phụ ngâm khúc của Đặng Trần Côn là luận văn thạc sĩ ngữ văn của sinh viên Nguyễn Thị Hà dưới sự hướng dẫn của giảng viên, Phó giáo sư – Tiến sĩ Trần Nho Thìn. Có thể nói đây là một tài liệu tiến hành so sánh khá thú vị về hai nữ nhân vật trong thi ca, văn học Việt Nam.

Tài liệu cho chúng ta một cái nhìn rõ ràng về hình tượng người phụ nữ Việt Nam trong văn học trung đại, Cho ta thấy nhan sắc, tài năng, đức hành và những gì họ phải trải qua trong cuộc sống. Từ những giá trị chung, tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích và chứng minh qua hai nhân vật đó là người phụ nữ của Hồ Xuân Hương và người phụ nữ trong Chinh phụ ngâm khúc.

Download tài liệu

Download tài liệu

Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phụ trong bài “Chinh Phụ Ngâm Khúc” là tài liệu tập trung vào phân tích nỗi buồn của người chinh phụ. Bằng những dẫn chứng từ chính những câu thơ của tác phẩm, tài liệu giúp chúng ta hiểu hơn về nỗi nhớ nhung sầu muộn và làm nổi bật tư tưởng ghét chiến tranh, đòi quyền sống tự do, hạnh phúc cho người thiếu nữ. Đây là một tài liệu tham khảo tuyệt vời nếu bạn muốn liên hệ với những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội ngày nay.

Download tài liệu

100+ Tài liệu về tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

Top 10 giáo án ngữ văn 11 chuyên sâu nhất

Tổng hợp những tài liệu giáo án ngữ văn 10 hay nhất

II. Tác giả Đặng Trần Côn và tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

1. Tác giả

Tác giả Đặng Trần Côn hiện nay còn rất ít thông tin có thể xác thực về ông, năm sinh năm mất của ông cũng không có bất cứ tài liệu nào ghi chép lại một cách chính xác, chỉ biết ông sinh khoảng năm 1700 và mất khoảng 50 đến 60 năm sau đó.

Đặng Trần Côn sinh ra ở huyện Thanh Trì, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Lịch sử ghi chép lại rằng ông có làm quan nhưng không mấy nổi bật. Tất cả những gì mà hậu thế biết về ông chính là những tuyệt tác văn chương sống mãi trong dòng chảy của lịch sử. 

Đặng Trần Côn có một số bài thơ, bài phú tả cảnh thiên nhiên, chỉ còn lưu lại một số bài như Tiêu tương bát cảnh, ba bài phú Trương Hàn tư thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn thanh. Khuynh hướng chung của thơ văn ông là đi sâu vào tình cảm, đi sâu vào nỗi lòng trắc ẩn, phức tạp, sâu kín của con người, nhất là đối với người phụ nữ. Ông chính là tác giả của Chinh phụ ngâm, kiệt tác văn học viết bằng chữ Hán của Việt Nam. Chinh phụ ngâm ra đời đã gây một tiếng vang lớn trong giới nho sĩ đương thời. Tác phẩm viết bằng chữ Hán giữa thời đại văn học chữ Nôm đang nở rộ cho nên nhiều người đã tìm cách dịch nó ra chữ Nôm, trong đó có một số bản dịch được coi là sát nghĩa nhất có thể kể đến như bản dịch của Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Khản, Bạch Liên Am Nguyễn, Phan Huy Ích….

2. Tác phẩm

Hoàn cảnh ra đời: Đặng Trần Côn đã “cảm thời thế mà làm ra” khi chứng kiến đầu đời vua Lê Hiền Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra quanh kinh thành Thăng Long, triều đình cất quân đánh dẹp.

Giá trị nội dung và nghệ thuật: Giá trị nội dung ở tác phẩm này là tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa. Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi. Giá trị nghệ thuật của tác phẩm này có thể kể đến như thể thơ trường đoản cú (đối với nguyên tác) hay song thất lục bát (đối với bản dịch). Hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và phải cảm ơn nội dung bản dịch đã đưa ngôn ngữ dân tộc lên một tầm cao mới, phong phú, uyển chuyển hơn rất nhiều.

Nội dung thông tin cơ bản: Chinh phụ ngâm khúc có nghĩa là khúc ngâm của người vợ có chồng đi chinh chiến, được Đặng Trần Côn viết khoảng năm 1741, nguyên tác chữ Hán dài 476 câu theo lối tập cổ. Xuyên suốt tác phẩm là lời độc thoại nội tâm của người vợ xa chồng.

Chinh phụ ngâm có hình thức là một lời độc thoại nội tâm mà vai chính, cũng là vai duy nhất đứng ra độc thoại trong truyện là một người vợ có chồng tham gia cuộc chiến do triều đình phong kiến chủ xướng, kể về nỗi khổ, nỗi cô đơn buồn tủi phải xa chồng. 

Tác phẩm mở đầu với khung cảnh của chiến tranh ác liệt và nhà vua truyền hịch kêu gọi mọi người tham gia chiến cuộc. Trong bối cảnh này, nàng chinh phụ hình dung cảnh chồng nàng lên đường phò vua giúp nước, ra đi với quyết tâm giành hàng loạt thành trì dâng vua, hùng dũng trong chiếc chiến bào thắm đỏ và cưỡi con ngựa sắc trắng như tuyết.

Cuộc tiễn đưa lưu luyến kết thúc, người chinh phụ trở về khuê phòng và tưởng tượng ra cảnh sống của chồng nơi chiến địa. Những xúc cảm về một hình ảnh “lẫm liệt” của chồng phút chia ly đã dần mờ nhòe, thay thế vào đó là nỗi lo sợ khủng khiếp về số phận của chồng giữa chiến trường khốc liệt, đầy oan hồn tử khí, và niềm đau khổ khôn nguôi về thân phận đơn chiếc của bản thân nàng.

Trong phần tiếp theo, câu chuyện chủ yếu diễn tả tâm trạng trăn trở, cô quạnh của người chinh phụ. Đó là việc chồng quá hạn không về, cũng không có tin tức gì, và người chinh phụ đành phải tính thời gian bằng chu kỳ quyên hót, đào nở, sen tàn. Đó là tâm trạng “trăm sầu nghìn não” khi người chinh phụ quanh quẩn trước hiên, sau rèm, vò võ dưới đêm khuya vắng, đối diện với hoa, với nguyệt. Đó là tâm trạng chán chường khi tìm chồng trong mộng nhưng mộng lại buồn hơn, lần giở kỷ vật của chồng mong tìm chút an ủi nhưng sự an ủi chỉ le lói, thấy thân phận của mình không bằng chim muông, cây cỏ có đôi liền cành. Cuối cùng, chán chường và tuyệt vọng, người chinh phụ đã không còn muốn làm việc, biếng lơi trang điểm, ngày đêm khẩn cầu mong được sống hạnh phúc cùng chồng.

Kết thúc khúc ngâm, người chinh phụ hình dung ngày chồng nàng chiến thắng trở về giữa bóng cờ và tiếng hát khải hoàn, được nhà vua ban thưởng và cùng nàng sống hạnh phúc trong thanh bình, yên ả.

Bởi sự kết hợp tuyệt vời giữa nội dung tác phẩm và hình thức câu, từ. “Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn có thể nói là tác phẩm thơ xuất sắc nhất của văn học Trung đại.

III. Hướng dẫn phân tích tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

Phân tích 8 câu đầu bài thơ chinh phụ ngâm – đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Nỗi cô đơn và lẻ loi của người chinh phụ.

Không gian: 

Hiên vắng: vắng vẻ, hiu quạnh

Khuê phòng: cô đơn, nhớ nhung- Thời gian:+ Đèn: ban đêm, thời gian của tâm trạng

Hoa đèn: thời gian qua lâu gợi nỗi niềm khắc khoải

Hành động của người chinh phụ:

Dạo – gieo từng bước: đi đi lại lại, quanh quanh, quẩn quẩn

⇒ Nỗi nhớ như ngưng đọng trong từng bước đi

Rủ thác: hành động vô thức, không có chủ đích 

Nghe ngóng tin tức: nhớ mong, khao khát người chồng trở về

Giãi bày, chia sẻ với ngọn đèn – vật vô tri vô giác

Biện pháp nghệ thuật:

Điệp ngữ vòng: đèn biết chăng – đèn có biết, diễn tả tâm trạng buồn triền miên, kéo dài lê thê trong thời gian và không gian, dường như không bao giờ đứt, ngừng.

Câu hỏi tu từ: đèn biết chăng? 

⇒ như một lời than thở, thể hiện nỗi khắc khoải đợi chờ và hy vọng luôn day dứt không yên trong người chinh phụ.

8 câu thơ đầu của tác phẩm đã tạo nên một không gian vắng vẻ hiu quạnh từ ngoài vào trong. Bên ngoài là mái hiên vắng vẻ, phía bên trong là khuê phòng cô đơn…. Cùng với thời gian ban đêm vốn càng nhấn mạnh đến nỗi cô độc của người chinh phụ.

Trong bức tranh không gian và thời gian (đã phân tích ở trên) thấm đượm nỗi buồn ấy, những hành động của người vợ những tưởng chừng như sẽ làm mờ đi được nỗi nhớ nhung nhưng trái lại, nó càng gợi thêm sự cô đơn và trống trải. Người chinh phụ “dạo – gieo” từng bước, đi loanh quanh luẩn quẩn trên hiên nhà, khiến nỗi nhớ như ngưng đọng lại trong từng bước đi. Người vợ trở vào buồng và giãi bày với “ngọn đèn” – là một vật vô tri vô giác để thỏa nỗi lòng của chính bản thân mình.

Phân tích 8 câu tiếp theo bài thơ chinh phụ ngâm – đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Nỗi niềm lo lắng và bất an của người chinh phụ (tiếp)

Cảnh vật thiên nhiên:

Gà eo óc gáy – sương năm trống: gà gáy báo hiệu canh năm, báo hiệu người vợ trẻ xa chồng đã thao thức suốt đêm

⇒ Tiếng gà khắc khoải như xoáy sâu vào tính chất tĩnh lặng của không gian, đồng thời cũng xoáy sâu vào tâm trạng người chinh phụ

Hòe phất phơ: cảnh vật quạnh hiu – Cảm thức của người chinh phụ về thời gian:

Hòe: bóng cây hòe ngoài sân, trong vườn ngắn rồi lại dài, dài rồi lại ngắn, thể hiện sự trôi đi của thời gian – thời gian của xa cách và nhớ thương

Hành động của người chinh phụ:

Đốt hương tìm sự thanh thản nhưng tình cảm lại mê man theo những suy nghĩ viển vông, khắc khoải, những dự cảm chẳng lành 

Soi gương nhưng chỉ thấy hiện lên đó gương mặt đau khổ đầm đìa nước mắt.

Gượng gảy đàn sắt đàn cầm để ôn lại kỉ niệm vợ chồng nhưng lại lo lắng có điềm gở. Sự lo lắng không chỉ cho thấy nỗi cô đơn mà còn cho thấy niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.

⇒ Sự mâu thuẫn giữa cảm xúc và lý trí 

⇒ 16 câu thơ đầu của bài thể hiện tình cảnh lẻ loi, nỗi cô đơn sầu muộn của người chinh phụ.

Chuyển sang các câu thơ tiếp theo, chúng ta có thể thấy không gian thiên nhiên đã mở rộng ra bên ngoài. Cụ thể là đoạn thơ đã có sự xuất hiện của âm thành tiếng gà gáy, của hình ảnh cây hòe phất phơ. Tiếng gà gáy khắc khoải đã nhấn mạnh sự tĩnh lặng của không gian xung quanh. Thời gian của tâm trạng được thể hiện bằng các cụm khắc “giờ – niên”; “mối sầu – biển xa” khiến nỗi cô độc càng được kéo dài ra mênh mang.

Chuyển đến những hành động trong 8 câu giữa bao gồm: “đốt hương, soi gương, gảy đàn”. Đây là chuỗi hành động tích cực những khi kết hợp với từ ngữ mang tâm thế “gượng” đã làm cho chúng trở nên đầy bất an. 

Phân tích 8 câu cuối bài thơ chinh phụ ngâm – đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ

6 câu thơ đầu:

Hình ảnh thiên nhiên:

Gió đông: gió mùa xuân, gió báo tin vui, thể hiện sự sum họp, đoàn viên.

Non Yên: núi Yên Nhiên, nơi phương bắc xa xăm – nơi người chồng đang chinh chiến.

Biện pháp nghệ thuật:

Hình ảnh ước lệ: non Yên.

Điệp ngữ vòng: non Yên, trời

Từ láy: thăm thẳm, đau đáu.

⇒ Không gian vô tận, mênh mông, không giới hạn, không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng, mà còn là nỗi nhớ không nguôi, không tính đếm được của người chinh phụ, là tình yêu thương của người vợ nơi quê nhà.

2 câu thơ cuối:

Hai câu thơ mang tính khái quát, triết lý sâu sắc

Lời thơ chuyển sang độc thoại nội tâm, trực tiếp bày tỏ nỗi lòng người chinh phụ với hình ảnh người chinh phụ tràn ngập trong tâm tưởng.

⇒ 8 câu thơ cuối như lời gửi gắm nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên ải xa xôi.

8 câu thơ cuối cùng, giờ đây vẫn là hình ảnh thiên nhiên được tác giả khắc họa với vài nét chấm phá, không gian trong 8 câu thơ cuối của đoạn trích đã mở rộng ra vô tận mênh mông. Đó không chỉ là không gian địa lý ngăn cách người chinh phụ với chồng, mà đó còn là không gian trống vắng của nỗi nhớ cồn cào, dai dẳng. 

Giá trị nội dung:

Tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc (đoạn trích được sử dụng trong sách giáo khoa lớp 10) đã miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khát khao được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi. 

Giá trị nghệ thuật:

Tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc (đoạn trích được sử dụng trong sách giáo khoa lớp 10) đã miêu tả tâm lí nhân vật (tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm… Các biện pháp nghệ thuật khác như điệp ngữ, so sánh, từ láy, câu hỏi tu từ… cũng được sử dụng rất hiệu quả.

Top 10 luận án tiến sĩ luật đúng chuẩn nhất

Top 10 slide bảo vệ luận văn thạc sĩ đúng chuẩn nhất

Những Đoạn Thơ Hay Nhất Trong “Chinh Phụ Ngâm Khúc”

Written by

“Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn, tác giả thời Lê Trung Hưng, có thể nói là tác phẩm thơ xuất sắc nhất của văn học Trung đại. Mượn những dòng tâm sự của người chinh phụ nhớ thương người chồng ra chiến trường, Đặng Trần Côn đã gửi gắm trong đó rất nhiều tâm sự. Tác phẩm được nữ sĩ Đoàn Thị Điểm dịch ra tiếng Nôm ở thể song thất lục bát.

Chúng tôi xin trích giới thiệu một số đoạn thơ hay trong bản tiếng Hán của Đặng Trần Côn cùng với bản dịch của Đoàn Thị Điểm.

LOẠN THỜI

1. Thiên địa phong trầnHồng nhan đa truânDu du bỉ thương hề thuỳ tạo nhânCổ bề thanh động Trường Thành nguyệt5. Phong hoả ảnh chiếu Cam Tuyền vânCửu trùng án kiếm khởi đương tịchBán dạ phi hịch truyền tướng quânThanh bình tam bách niên thiên hạTùng thử nhung y thuộc vũ thần10. Sứ tinh thiên môn thôi hiểu phátHành nhân trọng pháp khinh ly biệtCung tiễn hề tại yêuThê noa hề biệt khuyếtLiệp liệp tinh kỳ hề xuất tái sầu15. Huyên huyên tiêu cổ hề từ gia oánHữu oán hề phân huềHữu sầu hề khế khoátLương nhân nhị thập Ngô môn hàoĐầu bút nghiên hề sự cung đao20. Trực bả liên thành hiến minh thánhNguyện tương xích kiếm trảm thiên kiêuTrượng phu thiên lý chí mã cáchThái Sơn nhất trịch khinh hồng maoTiện từ khuê khổn tùng chinh chiến25. Tây phong minh tiên xuất Vị kiều

BẢN DỊCH:

1. Thuở trời đất nổi cơn gió bụiKhách má hồng nhiều nỗi truân chuyênXanh kia thăm thẳm từng trênVì ai gây dựng cho nên nỗi này?5. Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệtKhói Cam Tuyền mờ mịt thức mâyChín lần gươm báu trao tayNửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinhNước thanh bình ba trăm năm cũ10. Áo nhung trao quan vũ từ đâySứ trời sớm giục đường mâyPhép công là trọng niềm tây sá nàoĐường rong ruổi lưng đeo cung tiễnBuổi tiễn đưa lòng bận thê noa15. Bóng cờ tiếng trống xa xaSầu lên ngọn ải oán ra cửa phòngChàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệtXếp bút nghiên theo việc đao cungThành liền mong hiến bệ rồng20. Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trờiChí làm trai dặm nghìn da ngựaGieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng maoGiã nhà đeo bức chiến bàoThét roi cầu Vị ào ào gió thu

XUẤT CHINH

Vị kiều đầu thanh thuỷ câuThanh thuỷ biên thanh thảo đồTống quân xứ hề tâm du duQuân đăng đồ hề thiếp hận bất như câu30. Quân lâm lưu hề thiếp hận bất như chuThanh thanh hữu lưu thuỷBất tẩy thiếp tâm sầuThanh thanh hữu phương thảobất vong thiếp tâm ưu35. Ngữ phục ngữ hề chấp quân thủBộ nhất bộ hề khiên quân nhuThiếp tâm tuỳ quân tự minh nguyệtQuân tâm vạn lý Thiên Sơn tiễnTrịch ly bôi hề vũ Long Tuyền40. Hoành chinh sáo hề chỉ hổ huyệtVân tuỳ Giới Tử liệp Lâu LanTiếu hướng Man Khê đàm Mã ViệnQuân xuyên trang phục hồng như hàQuân kỵ kiêu mã bạch như tuyết45. Kiêu mã hề loan linhChinh cổ hề nhân hànhTu du trung hề đối diệnKhoảnh khắc lý hề phân trìnhPhân trình hề hà lương50. Bồi hồi hề lộ bàngLộ bàng nhất vọng hề bái ương ươngTiền xa hề Bắc Tế Liễu,Hậu kỵ hề Tây Trường DươngKỵ xa tương ủng quân lâm tái55. Dương liễu na tri thiếp đoạn trườngKhứ khứ lạc mai thanh tiệm viễnHành hành chinh bái sắc hà mangVọng vân khứ hề lang biệt thiếpVọng sơn quy hề thiếp tư lang.60. Lang khứ trình hề mông vũ ngoạiThiếp quy xứ hề tạc dạ phòngQuy khứ lưỡng hồi cốVân thanh hề sơn thươngLang cố thiếp hề Hàm Dương65. Thiếp cố lang hề Tiêu TươngTiêu Tương yên trở Hàm Dương thụHàm Dương thụ cách Tiêu Tương giangTương cố bất tương kiếnThanh thanh mạch thượng tang70. Mạch thượng tang mạch thượng tangThiếp ý quân tâm thuỳ đoản trường

BẢN DỊCH

25. Ngòi đầu cầu nước trong như lọcĐường bên cầu cỏ mọc còn nonĐưa chàng lòng dặc dặc buồnBộ khôn bằng ngựa thuỷ khôn bằng thuyềnNước có chảy mà phiền khôn rửa30. Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuâyNhủ rồi tay lại cầm tayBước đi một bước dây dây lại dừngLòng thiếp tựa bóng trăng theo dõiDạ chàng xa tìm cõi Thiên San35. Múa gươm rượu tiễn chưa tànChỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang beoSăn Lâu Lan rằng theo Giới TửTới Man Khê bàn sự Phục BaÁo chàng đỏ tựa ráng pha40. Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết inTiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trốngGiáp mặt rồi phút bỗng chia tayHà lương chia rẽ đường nàyBên đường trông lá cờ bay ngùi ngùi45. Quân trước đã gần ngoài doanh LiễuKỵ sau còn khuất nẻo Tràng DươngQuân đưa chàng ruổi lên đườngLiễu dương biết thiếp đoạn đường này chăng?Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng50. Hàng cờ bay trong bóng phất phơDấu chàng theo lớp mây đưaThiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhàChàng thì đi cõi xa mưa gióThiếp thì về buồng cũ chiếu chăn55. Đoái trông theo đã cách ngănTuôn màu mây biếc trải ngần núi xanhChốn Hàm kinh chàng còn ngoảnh lạiBến Tiêu Tương thiếp hãy trông sangKhói Tiêu Tương cách Hàm Dương60. Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùngCùng trông lại mà cùng chẳng thấyThấy xanh xanh những mấy ngàn dâuNgàn dâu xanh ngắt một màuLòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

Một đoạn thơ trong SẦU TỦI

100. Cổ lai chinh chiến nhânTính mệnh khinh như thảoPhong nhận hạ ôn ôn hiệp khoáng chủ ân thâmThời khắc trung lịch lịch hoành qua tráng sĩ yểuKỳ sơn cựu trủng nguyệt mang mang105. Phì thuỷ tân phần phong niểu niểuPhong niểu niểu không xuy tử sĩ hồnNguyệt mang mang tằng chiếu chinh phu mạoChinh phu mạo hề thuỳ đan thanhTử sĩ hồn hề thuỳ ai điếu110. Khả liên tranh đấu cựu giang sơnHành nhân quá thử tình đa thiểuCổ lai chinh chiến kỷ nhân hoàn

BẢN DỊCH

Những người chinh chiến bấy lâu,Nhẹ xem tính mệnh như màu cỏ cây.Nức hơi mạnh ân dày từ trước,Trải chốn nghèo tuổi được bao nhiêu.95. Non Kỳ quạnh quẽ trăng treo,Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò.Hồn tử sĩ gió ù ù thổi,Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi.Chinh phu tử sĩ mấy người,100. Nào ai mạc mặt nào ai gọi hồn?Dấu binh lửa nước non như cũ,Kẻ hành nhân qua đó chạnh thương.

SẦU MUỘN

Bi hựu bi hề cánh vô ngôn235. Đăng hoa nhân ảnh tổng kham liênY ốc kê thanh thông ngũ dạPhi phất hoè âm độ bát chuyênSầu tự hảiKhắc như niên240. Cưỡng nhiên hương hoa hồn tiêu đàn chú hạCưỡng lâm kính ngọc cân truỵ lăng hoa tiềnCưỡng viện cầm chỉ hạ kinh đình loan phượng trụCưỡng điều sắt khúc trung bi yết uyên ương huyềnThử ý xuân phong nhược khẳng truyền245. Thiên kim tá lực ký Yên NhiênYên Nhiên vị năng truyềnỨc quân thiều thiều hề lộ như thiênThiên viễn vị dị thôngỨc quân du du hề tứ hà cùng250. Hoài nhân xứ thương tâm hungThụ diệp thanh sương lýCùng thanh tế vũ trungSương phủ tàn hề dương liễuVũ cứ tổn hề ngô đồng255. Điểu phản cao thungLộ há đê tùngHàn viên hậu trùngViễn tự hiểu chungTất suất sổ thanh vũ260. Ba tiêu nhất viện phongPhong liệt chỉ song xuyên trướng khíchNguyệt di hoa ảnh thướng liêm lungHoa tiền nguyệt chiếu nguyệt tự bạchNguyệt hạ hoa khai hoa tự hồng265. Nguyệt hoa hoa nguyệt hề ảnh trùng trùngHoa tiền nguyệt hạ hề tâm xung xung.

BẢN DỊCH

Buồn rầu nói chẳng nên lời,200. Hoa đèn kia với bóng người khá thương.Gà eo óc gáy sương năm trống,Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.Khắc giờ đằng đẵng như niên,Mối sầu dằng dặc tựa miền bể xa.205. Hương gượng đốt hồn đà mê mải,Gương gượng soi lệ lại chứa chan.Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.Lòng này gửi gió đông có tiện,210. Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.Non Yên dầu chẳng tới miền,Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời.Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.215. Cảnh buồn người thiết tha lòng.Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.Sương như búa bổ mòn gốc liễu,Tuyết dường cưa xẻ héo cành ngô.Giọt sương phủ bụi chim gù,220. Sâu tường kêu vẳng chuông chùa nện khơi.Vài tiếng dế nguyệt soi trước ốc,Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên.Lá màn lay ngọn gió xuyên,Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm.225. Hoa giãi nguyệt nguyệt in một tấm,Nguyệt lồng hoa hoa thắm từng bông.Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng,Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau!

VỌNG TẦM

Tư vị toan hề toan cánh tânToan tân đoan đích vị lương nhânVị lương nhân hề song thiếp lệ295. Vị lương nhân hề chích thiếp thânThiếp thân bất đáo quân chinh trướngThiếp lệ bất đáo quân chinh cânDuy hữu mộng hồn vô bất đáoTầm quân dạ dạ đáo giang tân300. Tầm quân hề Dương Đài lộHội quân hề Tương thuỷ tânKý đắc kỷ phiên hoan hội xứVô phi nhất chẩm mộng trung xuân.Thử thân phản hận bất như mộng305. Lũng Thuỷ, Hàm Quan dữ tử thânMộng khứ mỗi tăng kinh cánh đoạnMộng hồi hựu lự huyễn phi chânDuy hữu thốn tâm chân bất đoạnVị thường khoảnh khắc thiểu ly quân310. Tâm bất ly quân vị kiến quân,Bằng cao kỷ độ vọng chinh luânVọng quân hà sở kiếnGiang châu mãn bạch tầnYên thảo phi thanh lũ315. Tần tang nhiễm lục vânNam lai tỉnh ấp bán binh trầnLạc nhật bình sa lộ nhất quầnVọng quân hà sở kiếnQuan lộ đoản trường đình320. Vân gian Ngô thọ ámThiên tế Thục sơn thanhBắc lai hoà thử bán hoang thànhVi vũ giang lâu địch nhất thanhVọng quân hà sở kiến325. Không sơn diệp tố đôiTự phi thanh dã trĩTự vũ cách giang maiĐông khứ yên lam thảm bất khaiTây phong phiêu bạc điểu thanh ai330. Vọng quân hà sở kiếnHà thủy khúc như câuTrường không sổ điểm nhạn,Viễn phố nhất quy châuTây khứ tùng thu tiếp đoạn vu335. Hành nhân vi một cách thương châuVọng tận thiên đầu hựu địa đầuKỷ nhật đăng lâu cánh há lâuĐống vân trở tận tương tư nhãnHà xứ Ngọc quan chinh chiến tưu.

BẢN DỊCH:

Nếm chua cay tấm lòng mới tỏ,Chua cay này há có vì ai ?255. Vì chàng lệ thiếp nhỏ đôi,Vì chàng thân thiếp lẻ loi một bề!Thân thiếp chẳng gần kề dưới trướng,Lệ thiếp nào chút vướng bên khăn ?Bui còn hồn mộng được gần,260. Đêm đêm thường tới Giang Tân tìm người.Tìm chàng thuở Dương Đài lối cũ,Gặp chàng nơi Tương Phố bến xưa.Sum vầy mấy lúc tình cờ,Chẳng qua trên gối một giờ mộng xuân.265. Giận thiếp thân lại không bằng mộng,Được gần chàng bến Lũng thành Quan.Khi mơ những tiếc khi tàn,Tình trong giấc mộng muôn vàn cũng không.Bui có một tấm lòng chẳng dứt,270. Vốn theo chàng giờ khắc nào nguôi.Lòng theo nhưng chửa thấy người.Lên cao mấy lúc trông vời bánh xe.Trông bến nam bãi chia mặt nước,Cỏ biếc um dâu mướt màu xanh.275. Nhà thôn mấy xóm chông chênh,Một đàn cò đậu trước ghềnh chiều hôm.Trông đường bắc đôi chòm quán khách,Rườm rà cây xanh ngắt núi non.Lúa thành thoi thóp bên cồn,280. Nghe thôi ngọc địch véo von bên lầu.Non đông thấy lá hầu chất đống,Trĩ sập sè mai cũng bẻ bai.Khói mù nghi ngút ngàn khơi,Con chim bạt gió lạc loài kêu thương.285. Lũng Tây thấy nước dường uốn khúc,Nhạn liệng không sóng giục thuyền câu.Ngàn thông chen chúc khóm lau,Cách ghềnh thấp thoáng người đâu đi về.Trông bốn bề chân trời mặt đất,290. Lên xuống lầu thấm thoát đòi phen.Lớp mây ngại mắt khôn nhìn,Biết đâu chinh chiến là miền Ngọc quan ?

Share

Hướng Dẫn Phân Tích Bài Thơ Chinh Phụ Ngâm

1, phân tích bài thơ chinh phụ ngâm – đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ – 8 câu đầu: Nỗi cô đơn và lẻ loi của người chinh phụ

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen Ngoài rèm thước chẳng mách tin Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng? Đèn có biết dường bằng chẳng biết Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi Buồn rầu nói chẳng nên lời Hoa đèn kia với bóng người khá thương

8 câu thơ đầu trong văn bản tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã vẽ nên một không gian vắng vẻ hiu quạnh từ ngoài vào trong, Phía bên ngoài là mái hiên vắng vẻ, phía bên trong là khuê phòng cô đơn. Cùng với thời gian ban đêm vốn càng nhấn mạnh đến nỗi cô độc của người chinh phụ.

Trên bức tranh không gian và thời gian đượm buồn ấy, những hành động của người vợ những tưởng sẽ làm mờ đi được nỗi nhớ nhung. Nhưng trái lại, nó càng gợi thêm sự cô đơn và trống trải. Người chinh phụ dạo – gieo từng bước, đi loanh quanh luẩn quẩn trên hiên nhà, khiến nỗi nhớ như ngưng đọng lại trong từng bước đi. Người vợ trở vào buồng và giãi bày với ngọn đèn – là một vật vô tri vô giác. khi phân tích bài thơ chinh phụ ngâm cần chú ý đến câu hỏi tu từ Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?. Câu hỏi tu từ đã nhấn mạnh thêm sự khắc khoải đợi chờ trong cô đơn của người chinh phụ

2, phân tích bài thơ chinh phụ ngâm – đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ – 8 câu tiếp theo: Nỗi niềm lo lắng và bất an của người chinh phụ (tiếp)

Gà eo óc gáy sương năm trống Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tự miền biển xa

Bước sang 8 câu thơ tiếp theo, không gian thiên nhiên trong bài thơ chinh phụ ngâm lớp 10 đã mở rộng ra bên ngoài. Cụ thể, đoạn thơ có sự xuất hiện của âm thanh tiếng gà gáy, của hình ảnh cây hòe phất phơ. Tiếng gà gáy khắc khoải đã nhấn mạnh sự tĩnh lặng của không gian xung quanh. Thời gian của tâm trạng được thể hiện bằng các cụm khắc giờ – niên; mối sầu – biển xa khiến nỗi cô độc càng được kéo dài ra mênh mang.

Hương gượng đốt hồn đà mê mải Gương gượng soi lệ lại châu chan Sắt cầm gượng gảy ngón đàn Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng

Những hành động trong 8 câu giữa bài tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ bao gồm đốt hương, soi gương, gảy đàn. Là chuỗi hành động tích cực song với tâm thế “gượng” đã làm cho chúng trở nên đầy bất an. Người chinh phụ đốt hương để tìm kiếm sự bình an song nàng dường như đã để tâm hồn miên man theo những suy nghĩ về người chồng. Người chinh phụ soi gương nhưng lại bật khóc, nàng chơi đàn nhưng lại lo lắng về điềm gở. Đàn cầm sắt vốn chỉ tình cảm vợ chồng hòa hợp song Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng đã làm cho người chinh phụ lo sợ.

3, phân tích bài thơ chinh phụ ngâm – đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ – 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ Lòng này gửi gió đông có tiện Nghìn vàng xin gửi đến non yên Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun

Vẫn là hình ảnh thiên nhiên được tác giả khắc họa với vài nét chấm phá, không gian trong 8 câu thơ cuối của đoạn trích đã mở rộng ra vô tận mênh mông. Đó không chỉ là không gian địa lí ngăn cách người chinh phụ với chồng, mà đó còn là không gian trống vắng của nỗi nhớ cồn cào, dai dẳng.

“Phú Sông Bạch Đằng” Và 10 Tài Liệu Phân Tích, Bài Giảng Ấn Tượng Nhất

5

/

5

(

5

votes

)

“Phú sông Bạch Đằng” là một tác phẩm thơ trong chương trình học lớp 10. Với sự kết hợp ngôn từ, hình ảnh và biện pháp nghệ thuật, tác giả Trương Hán Siêu để thể hiện rõ được tâm tư, quan điểm của mình.

I. 10 tài liệu về Phú sông Bạch Đằng đầy đủ và hay nhất

Soạn bài sẽ bao gồm những nội dung cơ bản, những phần luyện tập có trong sách giáo khoa. Học sinh sẽ phải đọc bài, tìm hiểu và nghiên cứu bài trước. 

Đây được gọi là hình thức tự học có kết quả rất cao, giúp cho quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh trên lớp nhanh chóng hơn. 

Download tài liệu

Trong bài thơ này, giá trị lớn nhất được thể hiện đó là lòng tự hào dân tộc, gợi cảm hứng hào hùng về các chiến công hiển hách trên sông Bạch Đằng. 

Download tài liệu

Sự thu hút trong giảng dạy luôn đóng vai trò quan trọng, tạo cảm hứng cho học sinh. Chính vì vậy, giáo viên luôn nghiên cứu các phương pháp dạy học phù hợp. 

Trong sáng kiến kinh nghiệm này, giáo viên sẽ đưa ra những cơ sở lý thuyết, những yếu tố quyết định đến sự sinh động và hấp dẫn cho một tiết học. Từ đó đưa ra đề xuất phim ảnh phù hợp cho bài phú sông bạch đằng. Sáng kiến kinh nghiệm có thực nghiệm giảng dạy cụ thể để thấy rõ được hiệu quả khi áp dụng và khi không áp dụng phương pháp này. 

Download tài liệu

Sau khi học song bài, cảm nhận và phân tích bài thơ này đòi hỏi học sinh phải tự viết theo câu từ, ý hiểu của mình. 

Download tài liệu

Tuy nhiên, để rèn luyện được khả năng phân tích của mình, học sinh chỉ nên đọc và tự diễn giải và cảm nhận theo ý của mình. 

Download tài liệu

Đây là slide thiết kế bài giảng cho bài Phú sông bạch đằng. Bài giảng sẽ bao gồm đầy đủ: 

Tiểu dẫn hay còn gọi là mục tìm hiểu chung: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm cũng như bố cục chung của bài. 

Tìm hiểu chi tiết: tìm hiểu chi tiết về tác phẩm sẽ phân tích nội dung, câu từ và các biện pháp nghệ thuật theo đúng bố cục đã chia. Thông thường, bố cục sẽ được chia theo các luận điểm và nội dung chính của bài. 

Kết luận: kết luận lại nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của bài

Phú sông bạch đằng 

Luyện tập, ôn tập: hướng dẫn ôn tập. 

Download tài liệu

Slide bài giảng của giáo viên bài Phú Sông bạch đằng. Slide cũng phân tích rất kỹ về tác giả, tác phẩm để học sinh nắm vững. Sau đó là phân tích tác phẩm. 

Giáo viên lựa chọn màu sắc của slide khá nổi bật nhằm tập trung sự chú ý của học sinh. Bạn có thể tham khảo nội dung bài giảng này để hoàn chỉnh hơn phần bài giảng của mình. 

Download tài liệu

Đây là sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên. Từ những cơ sở lý luận và khả năng ứng dụng phương pháp dạy học đọc hiểu phú sông bạch đằng theo đặc trưng thể loại. Đề tài này sẽ đưa ra những biện pháp tương đối chuẩn để thiết kế tác phẩm theo đặc trưng thể loại. Hướng đến mục đích nâng cao hiệu quả giảng dạy và hình thành kỹ năng đọc hiểu theo thể loại cho học sinh. 

Download tài liệu

Với đề bài: thuyết minh về vẻ đẹp sông bạch đằng Giang Phú của Trương Hán Siêu. Việc triển khai các nội dung cần phải bám sát bài thơ. Tuy nhiên, câu từ để phân tích cũng phải phù hợp với thể loại thuyết minh 

Download tài liệu

Đây là sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên với cấu trúc thực hiện như sau: 

Mở đầu: lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 

Nội dung bao gồm cơ sở lý luận, thực trạng vấn đề, xây dựng bài học, thiết kế bài và nêu hiệu quả thực nghiệm của việc tổ chức hoạt động học bài theo phương pháp tích hợp. 

Kết luận và đưa ra các kiến nghị 

Download tài liệu

100+ Tài liệu về tác phẩm “Phú sông Bạch Đằng”

Top 10 luận án tiến sĩ luật đúng chuẩn nhất

Top 10 slide bảo vệ luận văn thạc sĩ đúng chuẩn nhất

II. Tổng quan về nội dung và nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng 

Phú Sông Bạch Đằng được viết từ cảm hứng bi tráng và rất hào hùng. Để thể hiện rõ được nội dung và ngụ ý của mình, tác giả đã sử dụng câu từ và các biện pháp nghệ thuật rất phù hợp. 

1. Nội dung 

Bài thơ được viết với sự hoài niệm về quá khứ, từ đó thể hiện, bộc bạch rõ ràng được lòng yêu nước cũng như sự tự hào của dân tộc. Không chỉ vậy, tác phẩm còn ca ngợi về truyền thống đánh giặc kiên cường, bất khuất của dân tộc. Không chỉ là nội dung đơn giản, tác phẩm chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp bằng cách đề cao và nhận thức rõ ràng được vị trí, tầm quan trọng của con người trong lịch sử. 

2. Nghệ thuật trong bài Phú sông Bạch Đằng 

Để thể hiện thành công được giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm cũng được sử dụng vào hết sức linh hoạt. Cụ thể bao gồm: 

Câu từ sử dụng khá đơn giản nhưng lại hấp dẫn. Cùng với đó là bố cục chặt chẽ với lời văn linh hoạt. 

Các hình tượng nghệ thuật khá sinh động. Không chỉ gợi hình mà còn rất giàu tính biểu tượng. 

Ngôn từ được tác giả sử dụng tuy đơn giản nhưng lại giàu suy tư, tráng lệ và trang trọng; phù hợp đúng với nội dung mà tác giả đang hướng đến. 

Với những nghệ thuật, câu từ, hình tượng được sử dụng, bài thơ càng được tôn lên ý nghĩa và thể hiện chính xác ngụ ý của tác giả. 

III. Một số lưu ý khi học tác phẩm Phú sông Bạch Đằng 

Để học tốt được các tác phẩm thơ đường luật nói chung và bài thơ phú sông Bạch Đằng nói riêng, học sinh cần phải nắm vững một số lưu ý sau đây: 

Học thuộc thơ cả bản gốc, bản dịch: Việc học thuộc thơ là cần thiết khi ôn tập và học các tác phẩm thơ đường luật. Đặc biệt, bạn cần phải học cả bản gốc và cả bản dịch. Bởi vì có rất nhiều từ bản dịch không thể hiện được đúng và rõ nghĩ như bản gốc. Lúc này, bạn sẽ so sánh 2 bản để phân tích và thấy rõ. Việc học thuộc thơ là cơ sở để bạn mới có thể phân tích được thơ. 

Hiểu các từ trong bài: Có những từ ngữ trong bài thơ bạn có thể không hiểu nghĩa. Tuy nhiên, hãy xem chú thích và nghe giáo viên giảng để nắm bắt được hết nghĩa của các từ ngữ đó. Như vậy thì khi phân tích bạn mới không bị bỏ sót ý. 

Khi học thơ

phú sông Bạch Đằng,

cần phải ghi chép và chú ý giáo viên giảng. Thơ đường luật sẽ có rất nhiều ngụ ý, nếu bạn không chú ý nghe giảng thì chắc chắn sẽ khó để nắm bắt hết các ý nghĩa của nó. 

Làm nhiều bài tập: Ngoài ra, việc củng cố các kiến thức bằng các bài tập cơ bản và nâng cao là cần thiết. Làm càng nhiều bài tập, đọc nhiều tài liệu phân tích sẽ là cách giúp bạn mở rộng vốn từ của mình. Đồng thời cũng giúp cho việc phân tích bài logic hơn. 

Top 10 giáo án ngữ văn 11 chuyên sâu nhất

Tổng hợp những tài liệu giáo án ngữ văn 10 hay nhất

Bạn đang đọc nội dung bài viết Top 10 Tài Liệu Chinh Phụ Ngâm Khúc Hay Nhất trên website Chungemlachiensi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!