Đề Xuất 2/2023 # Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng Tiếng Anh Tặng Kèm 40 Bài Luyện Nghe Qua Truyện Cổ Tích # Top 11 Like | Chungemlachiensi.com

Đề Xuất 2/2023 # Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng Tiếng Anh Tặng Kèm 40 Bài Luyện Nghe Qua Truyện Cổ Tích # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng Tiếng Anh Tặng Kèm 40 Bài Luyện Nghe Qua Truyện Cổ Tích mới nhất trên website Chungemlachiensi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng Tiếng Anh tặng kèm 40 bài luyện nghe qua truyện cổ tích

Khánh Vy khen ngợi cuốn sách và recommend cho người học TIẾNG ANH

Quẳng ngay nỗi lo về từ vựng khi làm bài thi TIẾNG ANH. Tất cả chỉ gói gọn trong 1 cuốn sách và ngay lập tức lộ trình học TIẾNG ANH của bạn sẽ bứt phá ngoạn mục

– Cuốn sách học tiếng anh bán chạy nhất 2015 – 2016 – Luôn đứng trong TOP 100 sách bán chạy nhất Tiki – Được cô nàng nói 7 thứ tiếng Khánh Vy yêu thích và recommend cho người học TIẾNG ANH – Gần 50.000 bản đã được bán ra – Được chấm 4.5/5 điểm tại website thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam – T

(Kiểm tra tại: )

“Mỗi ngày mình đều học 10-20 từ vựng cho bài thi TOEIC đạt điểm cao, nhưng đến ngày thứ 5 thì chẳng nhớ những từ ngày đầu tiên học. Có cách gì giúp mình học từ vựng hiểu quả không?”

– Chép 10 – 20 từ vựng và nghĩa vào sổ – Học thuộc lòng – Ghi ra note – Dán/treo khắp nhà – QUÊN SẠCH

– Nắm được keyword của bài nghe TIẾNG ANH mà không phải cố gắng nghe đủ cả câu – Đoán được từ vựng và đáp cùng nội dung/topic nếu chẳng may bỏ lỡ câu nào đó – Làm skimming và scanning bài đọc TIẾNG ANH nhanh hơn vì đã có quá nhiều từ quen thuộc – Tốc độ làm bài thi TIẾNG ANH nhanh hơn vì không phải đoán mò tự vựng

Cuốn sách “Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng Anh”

Trong Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng của Tác giả Nguyễn Anh Đức bạn sẽ được khám phá ra bí mật to lớn về cách học ngoại ngữ dân tộc Do Thái. Một đất nước với hai ngôn ngữ chính tiếng Do Thái và tiếng Ả-Rập nhưng đa số người dân lại vẫn có thể nói được tiếng anh và một số ngôn ngữ khác một cách lưu loát, chính xác như người bản ngữ.

Vậy câu hỏi đặt ra là tại sao người Do Thái học và nói được nhiều ngoại ngữ một cách nhanh chóng và dễ dàng đến vậy?

Cuốn sách này sẽ tiết lộ cho bạn bí quyết học độc đáo các từ mới bằng cách lồng ghép từ tiếng Anh cần học vào đoạn văn tiếng mẹ đẻ, mà ở đây là tiếng Việt. Cách học này giúp bạn học tiếng Anh không còn xa lạ nữa, luôn có cảm giác tò mò chủ động muốn đọc tìm hiểu. Và khi từ mới thường xuyên được đặt trong ngữ cảnh cụ thể trong các đoạn văn hiển nhiên người học sẽ khắc sâu những từ đó vào tâm trí hơn. Những điều không tưởng trước đây như học thuộc và nhớ lâu 100 từ vựng tiếng Anh mới mỗi ngày là điều không thể thì nay hoàn toàn có thể bằng một sự chủ động, tích cực của người học áp dụng qua phương thức học mới này

Sách in 4 màu trên chất liệu giấy cao cấp

Cùng với một gợi ý rất đáng chú ý của tác giả mà bạn phải lưu ý khi học thực hành với cuốn sách đó là hãy kết hợp học song song với 2 phương tiện hiện đại nhất hiện nay: online learning (học trực tuyến) và mobile learning(học trên điện thoại di động). Để có thể đạt hiệu quả học tốt nhất, và cũng chính vì vậy mà cuốn sách hỗ trợ có kèm theo tặng miễn phí độc giả Ứng dụng di động bao gồm các bài nghe trong chương trình TIẾNG ANH, và 1 thẻ học tiếng anh online trị giá 150k trên hệ thống Smartcom. Người học sau khi áp dụng triệt để sự kết hợp này hoàn toàn có thể tự tin và thành công hơn trong TIẾNG ANH cũng như môi trường sống làm việc mới ở nước ngoài. Một chi phí quá nhỏ cho 1 thành công lớn trong tương lai của bạn

Tặng 1 thẻ học tiếng anh online trị giá 150k tại trung tâm Smartcom

Bạn sẽ được học ghi nhớ từ vựng dễ dàng đầy đủ và khắc sâu hơn bằng âm thanh hình ảnh, nhìn, nghe và nói. Học ngữ nghĩa phát âm theo cả cụm từ diễn tả ý dõ dàng. Từ vựng luôn được đặt trong một bối cảnh cụ thể giúp bạn có thể vận dụng được ngay ngôn ngữ vào giao tiếp. Và cuối cùng nguyên tắc ghi nhớ đặc biệt nhất mà cuốn sách truyền đạt là ghi nhớ bằng cảm xúc từ trái tim, từ tình yêu mãnh liệt dành cho môn ngoại ngữ đầy gian khó nhưng cũng rất vinh quang một khi đã thành công nhờ học đúng cách, đúng phương đã được chia sẻ chi tiết độc đáo từ cuốn sách.

Cuốn sách được thiết kế hình ảnh sinh động, màu sắc bắt mắt, trình bày theo từng chương mục rõ ràng giúp bạn học không còn nhàm chán, ngược lại còn rất hứng thú, và thôi thúc. Vì vậy mà cũng rất hữu dụng cho nhiều đối tượng. Người có trình độ tiếng Anh từ sơ cấp trở lên và có nhu cầu tìm hiểu phương pháp học tiếng Anh và phương pháp ghi nhớ ngoại ngữ hiệu quả. Hay những người cần học nhanh chóng tiếng Anh để phục vụ cho buổi phỏng vấn xin việc hoặc dùng tiếng Anh cho công việc. Hoặc cả những giáo viên tiếng Anh và những người nghiên cứu phương pháp học tiếng Anh hiệu quả. Đặc biệt hơn cuốn sách rất hiệu quả dành cho những người luyện thi TIẾNG ANH.

Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng, nguồn tri thức quý giá lỗi lạc dành cho tất cả mọi người. Một sự kết hợp đặc biệt đưa bạn đến con đường thành công bằng sự khác biệt thú vị. Khi không chỉ là sách học Tiếng Anh, nó mà còn là người thầy đặc biệt trong giảng dạy các kỹ năng sống. Hai chiếc chìa khóa trong một giúp bạn mở ra cánh cửa tương lai của mình.

Và nếu như trong số các bạn đang theo học tiếng anh dù ở trình độ nào, hay học với mục đích gì, không có cuốn sách sẽ là điều thật đáng tiếc.

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

Học 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Qua Thơ Lục Bát Full

Học tiếng Anh qua thơ lục bát cũng giống như qua bài hát sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng tiếng Anh nhanh hơn, cùng học 3000 từ vựng tiếng Anh qua thơ ngay nào.

Bài thơ lục bát học từ vựng tiếng Anh

Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Whisper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt… sướng rồi… oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don”t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng, thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thi` có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viẹn, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-handed hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ, học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police, lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn, little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời, chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit, enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cằm CHIN có BEARD là râu

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn

BILLION là tỷ, LOOK nhìn, rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL

WINDY RAIN STORM bão bùng

MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO

COME ON xin cứ nhào vô

NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES

Con cò STORKE, FLY bay

Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời

OH! MY GOD…! Ối! Trời ơi

MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say

HERE AND THERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đõn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH, nổi buồn SORROW

Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

EASY TO FORGET dễ quên

BECAUSE là bỡi… cho nên, DUMP đần

VIETNAMESE, người nước Nam

NEED TO KNOW… biết nó cần lắm thay

SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay

Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

SORRY thương xót, ME tôi

PLEASE DON”T LAUGH đừng cười, làm ơn

FAR Xa, NEAR gọi là gần

WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương

SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY

SKINNY ốm nhách, FAT: phì

FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn

A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL

POEM có nghĩa làm thơ,

POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,

THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.

Của tôi có nghĩa là MINE,

TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,

DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.

FEELING cảm giác, nghĩ THINK

PRINT có nghĩa là in, DARK mờ

LETTER có nghĩa lá thơ,

TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.

CLOCK là cái đồng hồ,

CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,

BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.

SCHOOL nghĩa nó là trường,

LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

Station trạm GARE nhà ga

FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua

EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua

TURTLE là một con rùa

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng

COMPLETE là được hoàn toàn

FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi

LEPER là một người cùi

CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY

IN DANGER bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

NO MORE ta dịch là thôi

AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY

Phô mai ta dịch là CHEESE

CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE

ORANGE cam, táo APPLE

JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau

CUSTARD-APPLE mãng cầu

PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô

Nấu ăn là COOK, WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân

FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày

WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ

Theo chúng tôi

Từ Vựng Và Hội Thoại Học Tiếng Hàn Qua Truyện Ngắn Song Ngữ

Học tiếng Hàn qua truyện tranh

Học tiếng Hàn qua truyện cười song ngữ

Mẩu truyện cười 1:

생물시간, 선생님이 물었다: (Trong giờ sinh vật, thầy giáo hỏi học sinh):

A: 여러분, 동물의 왕은 누구일까요?(Các em hãy cho biết vị vua của các loài động vật là con gì?

학생들이 대답했다 : (Học sinh trả lời):

B: 동물원 사장입니다! (Dạ thưa, đó là giám đốc của sở thú ạ.)

Mẩu truyện cười 2:

생물시간에 선생님이 물었다: (Trong giờ sinh học cô giáo hỏi):

A: 왜 병아리는 계란 껍질을 깨고 밖으로 나올까요?(Các em hãy cho biết tại sao con gà con lại mổ vỏ trứng rồi sau đó mới chui ra ngoài?

B: 선생님, 그것은 병아리가 계란과 함께 후라이가 되는것이 무서워서 입니다! (Dạ em thưa cô, vì con gà nó sợ sẽ bị chiên lên cùng với trứng ạ.)

Mẩu truyện cười 3:

학교에서 돌아온 아이가 엄마를 불렀다: (Cậu bé nọ đi học về và cất tiếng gọi mẹ):

A: 엄마, 제가 10점 받으면 사탕 열개 준다고 하셨죠?(Mẹ ơi, có phải mẹ nói rằng nếu như con được điểm mười thì mẹ sẽ cho con mười cái kẹo đúng không ạ?

B: 응, 그럼 오늘 10점 받았니? (Đúng rồi, con đã được điểm 10 à?)

A: 아니오, 오늘은 사탕 한개면 되요 (Không ạ, ngày hôm nay mẹ chỉ cần cho con 1 cái kẹo mút thôi)

Với những mẩu chuyện ngắn nhưng hài hước và đem về tiếng cười, bạn chắc chắn sẽ thấy việc học của mình trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Ngoài các mẩu truyện SOFL vừa chia sẻ, các bạn có thể học tiếng Hàn qua truyện tranh như: doraemon bằng tiếng Hàn, Zippy Ziggy, Kid Gang hay Change Guy.

Một cách học từ vựng và hội thoại tiếng Hàn qua truyện song ngữ cực kỳ hiệu quả đó chính là các bộ phim. Khi tự học tiếng Hàn tại nhà, các bạn có thể chọn cho mình những bộ phim có phụ đề song ngữ, sau đó học theo.

Lợi ích khi học tiếng Hàn qua phim song ngữ đó là:

Bạn không cảm thấy chán nản, mệt mỏi giống như khi học theo giáo trình

Bạn có thể vừa đọc sub song ngữ, vừa có thể luyện nghe cách phát âm và đọc theo

Bạn có thể dừng lại bất cứ khi nào để ghi chép từ mới tiếng Hàn và ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản.

Bạn có thể xem và ôn tập lại các nội dung trong bộ phim song ngữ Hàn Việt ở bất cứ đâu.

Truyện Cổ Tích Tiếng Anh Hay Nhất Bố Mẹ Nên Đọc Bé Nghe Khi Đi Ngủ

Lợi ích của học tiếng Anh qua truyện cổ tích

Đọc truyện cổ tích bằng tiếng Anh cho bé mỗi ngày không chỉ giúp bé phát triển khả năng ngôn ngữ mà còn nuôi dưỡng cảm xúc của bé:

Giúp trẻ học tiếng Anh tự nhiên: Học tiếng Anh qua truyện cổ tích là một phương pháp học ngoại ngữ vừa chơi vừa học cho bé. Bé không chỉ được giải trí mà con học tiếng Anh một cách tự nhiên, không gò ép. Lâu dần, khả năng tiếng Anh của bé sẽ phát triển vượt trội.

Tăng cường tình yêu tiếng Anh cho trẻ: Những

câu truyện cổ tích tiếng Anh cho bé

thường ngắn gọn và khá thú vị nên sẽ khiến bé hào hứng với tiếng Anh. 

Nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh cho trẻ:

Kể chuyện cổ tích tiếng Anh cho bé

nghe mỗi ngày sẽ giúp vốn từ vựng của bé trở nên phong phù. Duy trì hằng ngày, bé sẽ ghi nhớ từ mới tốt hơn. 

Dạy bé nhiều bài học cuộc sống:

truyện cổ tích tiếng anh cho trẻ em

thường chứa đựng khá nhiều bài học về đạo đức, tình bạn, tình cảm gia đình nên rất phù hợp để nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.

Những mẩu truyện cổ tích tiếng Anh hay nhất

Never tell a lie (Đừng bao giờ nói dối)

One day, while going to the city through a forest, he got surrounded by some robbers. One of them asked, “What do you have?”

The boy answered, “I have fifty rupees.”

They searched him but couldn’t find anything. When they were about to go, the boy called out, “I am not telling a lie. See this fifty rupee note which I had hidden in my shirt.”

The leader of the robbers felt pleased at the truthfulness of the boy, gave him hundred rupees as reward and went away.

Bản dịch tiếng Việt

Trong giờ phút cuối đời của mình, người cha đã khuyên con trai ông ấy phải luôn nói thật. Người con hứa rằng anh ấy sẽ không bao giờ nói dối.

Một ngày nọ, trong khi đi đến thành phố thông qua khu rừng, cậu bé bị bao quanh bởi những tên cướp. Một trong số chúng hỏi “mày có cái gì?”

Anh ta trả lời: “Tôi có 50 đồng ru pi”

Họ lục soát người anh ta nhưng không tìm thấy bất kỳ thứ gì. Khi họ chuẩn bị bỏ đi, cậu bé gọi họ lại: ” Tôi không nói dối. Nhìn này 50 đồng rupi tôi giấu trong áo này”.

Thủ lĩnh băng cướp cảm thấy hài lòng về tính thật thà của cậu bé, ông ta cho cậu bé 100 đồng rupi như một phần thưởng và bỏ đi.

The Perfect Heart (Trái tim hoàn hảo)

One day a young man was standing in the middle of the town proclaiming that he had the most beautiful heart in the whole valley. A large crowd gathered and they all admired his heart for it was perfect. There was not a mark or a flaw in it. Yes, they all agreed it truly was the most beautiful heart they had ever seen.

The young man was very proud and boasted more loudly about his beautiful heart.

Suddenly, an old man appeared at the front of the crowd and said “Why your heart is not nearly as beautiful as mine.”

The crowd and the young man looked at the old man’s heart. It was beating strongly, but full of scars, it had places where pieces had been removed and other pieces put in, but they didn’t fit quite right and there were several jagged edges. In fact, in some places there were deep gouges where whole pieces were missing.

The people stared -how can he say his heart is more beautiful, they thought? The young man looked at the old man’s heart and saw its state and laughed.

“You must be joking,” he said. “Compare your heart with mine, mine is perfect and yours is a mess of scars and tears.”

“Yes,” said the old man,” Yours is perfect looking but I would never trade with you. You see, every scar represents a person to whom I have given my love. I tear out a piece of my heart and give it to them, and often they give me a piece of their heart which fits into the empty place in my heart. But, because the pieces aren’t exact, I have some rough edges, which I cherish, because they remind me of the love we shared. Sometimes I have given pieces of my heart away, and the other person hasn’t returned a piece of his heart to me. These are the empty gouges -giving love is taking a chance. Although these gouges are painful, they stay open, reminding me of the love I have for these people, I hope someday they may return and fill the space I have waiting. So now do you see what true beauty is?”

The young man stood silently with tears running down his cheeks. He walked up to the old man, reached into his perfect young and beautiful heart, and ripped a piece out. He offered it to the old man with trembling hands. The old man took his offering, placed it in his heart and then took a piece from his old scarred heart and placed it in the wound in the young man’s heart. It fit, but not perfectly, as there were some jagged edges. The young man looked at his heart, not perfect anymore but more beautiful than ever, since love from the old man’s heart flowed into his. They embraced and walked away side by side. How sad it must be to go through life with a whole heart.

Bài dịch tiếng Việt

Có một chàng thanh niên đứng giữa thị trấn và tuyên bố mình có trái tim đẹp nhất vì chẳng hề có một tì vết hay rạn nứt nào. Đám đông đều đồng ý đó là trái tim đẹp nhất mà họ từng thấy. Bỗng một cụ già xuất hiện và nói:

“Trái tim của anh không đẹp bằng trái tim tôi!”. Chàng trai cùng đám đông ngắm nhìn trái tim của cụ. Nó đang đập mạnh mẽ nhưng đầy những vết sẹo. Có những phần của tim đã bị lấy ra và những mảnh tim khác được đắp vào nhưng không vừa khít nên tạo một bề ngoài sần sùi, lởm chởm; có cả những đường rãnh khuyết vào mà không hề có mảnh tim nào trám thay thế. Chàng trai cười nói:

– Chắc là cụ nói đùa! Trái tim của tôi hoàn hảo, còn của cụ chỉ là những mảnh chắp vá đầy sẹo và vết cắt.

Chàng trai đứng yên với giọt nước mắt lăn trên má. Anh bước tới, xé một mẩu từ trái tim hoàn hảo của mình và trao cho cụ già. Cụ già cũng xé một mẩu từ trái tim đầy vết tích của cụ trao cho chàng trai. Chúng vừa nhưng không hoàn toàn khớp nhau, tạo nên một đường lởm chởm trên trái tim chàng trai. Trái tim của anh không còn hoàn hảo nhưng lại đẹp hơn bao giờ hết vì tình yêu từ trái tim của cụ già đã chảy trong tim anh…

The Horse, Hunter and Stag (Ngựa, Thợ săn và Hươu)

A quarrel had arisen between the Horse and the Stag, so the Horse came to a hunter to ask his help to take revenge on the Stag.

The Hunter agreed, but said: “If you desire to conquer the Stag, you must permit me to place this piece of iron between your jaws, so that I may guide you with these reins, and allow this saddle to be placed upon your back so that I may keep steady upon you as we follow after the enemy.”

The Horse agreed to the conditions, and the Hunter soon saddled and bridled him.

Then with the aid of the Hunter the Horse soon overcame the Stag, and said to the Hunter: “Now, get off, and remove those things from my mouth and back.”

“Not so fast, friend,” said the Hunter. “I have now got you under bit and spur, and prefer to keep you as you are at present.”

If you allow men to use you for your own purposes, they will use you for theirs.

Bài dịch tiếng Việt

Một cuộc xung đột nảy lửa xảy ra giữa Ngựa và hươu, sau đó Ngựa đến gặp một gã thợ để nhờ gã bày cách trả thù hươu.

Gã nhận lời nhưng kèm theo điều kiện “Nếu mi mong muốn thắng Hươu như vậy, mi phải cho ta gắn miếng sắt này vào quai hàm của mi để ta có thể dùng dây cương điều khiển mi, bên cạnh đó phải có một cái yên trên lưng mi để ta có một chỗ ngồi vững khi chúng chúng ta săn đuổi kẻ thù”.

Ngựa đồng ý các điều kiện đó, thế là gã thợ săn nhanh chóng gắn yên và dây cương cho nó.

Sau đó nhờ những công cụ săn của gã mà ngựa đánh bại hươu một cách chóng vánh, Ngựa liền nói với gã “Nào giờ thì nhảy xuống và gỡ những thứ trên miệng và lưng của tôi ra đi nào”

“Đừng vội anh bạn”, gã nói ” bây giờ ta hơi mệt rồi và ta thích giữ nguyên hiện trạng này của ngươi hơn”.

Nếu bạn lợi dụng ai đó cho mục đích của bạn, họ sẽ lợi dụng bạn cho mục đích của họ.

The Crow and the Pitcher (Con quạ và cái bình)

In a spell of dry weather, when the Birds could find very little to drink, a thirsty Crow found a pitcher with a little water in it.

But the pitcher was high and had a narrow neck, and no matter how he tried, the Crow could not reach the water. The poor thing felt as if he must die of thirst.

Then an idea came to him. Picking up some small pebbles, he dropped them into the pitcher one by one. With each pebble the water rose a little higher until at last it was near enough so he could drink.

“In a pinch a good use of our wits may help us out.”

Bản dịch tiếng Việt

Vào một đợt khô hạn, khi các loài chim chỉ có thể tìm thấy rất ít nước để uống, một con quạ khát nước đã tìm thấy một cái bình trong đó có một ít nước.

Nhưng cái bình thì cao và có cái cổ hẹp, và dù cho quạ ta có cố gắng sao đi chăng nữa thì nó cũng không thể chạm được tới nước trong bình. Nó cảm nhận một điều tệ hại nếu nó phải chết vì khát.

Sau đó, một ý tưởng thoáng lên trong nó. Nó nhặt lên vài viên sỏi nhỏ và thả từng viên một vài cáu bình chứa nước. Cứ mỗi viên sỏi thì nước lại dang lên cao hơn cho đến cuối cùng đã gần đủ để nên nó có thể uống.

“Trong một trường hợp cấp thiết thì sự bình tĩnh sẽ giúp chúng ta vượt qua những sự cố.”

The cat and the old rat (Con mèo và con chuột già)

There was once a Cat who was so watchful, that a Mouse hardly dared show the tip of his whiskers for fear of being eaten alive. That Cat seemed to be everywhere at once with his claws all ready for a pounce. At last the Mice kept so closely to their dens, that the Cat saw he would have to use his wits well to catch one. So one day he climbed up on a shelf and hung from it, head downward, as if he were dead, holding himself up by clinging to some ropes with one paw.

Just then the Cat let go his hold, and before the Mice recovered from their surprise, he had made an end of three or four.

Now the Mice kept more strictly at home than ever. But the Cat, who was still hungry for Mice, knew more tricks than one. Rolling himself in flour until he was covered completely, he lay down in the flour bin, with one eye open for the Mice.

Sure enough, the Mice soon began to come out. To the Cat it was almost as if he already had a plump young Mouse under his claws, when an old Rat, who had had much experience with Cats and traps, and had even lost a part of his tail to pay for it, sat up at a safe distance from a hole in the wall where he lived.

“Take care!” he cried. “That may be a heap of meal, but it looks to me very much like the Cat. Whatever it is, it is wisest to keep at a safe distance.”

Bài dịch tiếng Việt

Đã từng có một con mèo, kẻ rất cảnh giác đến nỗi con chuột không dám để lộ đầu râu của mình ra vì sợ bị ăn tươi nuốt sống. Con mèo đó dường như ở khắp mọi nơi cùng một lúc với bộ móng vuốt luôn sẵn sàng cho một cuộc tấn công bất ngờ. Những con chuột luôn giữ hang một cách kỹ lưỡng, nếu con mèo có nhìn thấy thì nó sẽ phải sử dụng trí thông minh của mình để bắt một con chuột. Vì thế, một ngày nọ, mèo leo lên kệ và treo người quay xuống như thể đã chết, nó giữ mình treo ngược bằng một chân bám vào sợi dây thừng.

Khi các con chuột lén nhìn ra ngoài và thấy mèo trong tư thế đó, chúng nghĩ rằng con mèo được treo lên vì bị phạt do đã có một số hành động xấu. Lúc đầu chúng rất rụt rè đưa đầu ra và ngửi một cách cẩn trọng. Nhưng không có gì chuyển động, cả đám chuột hân hoan ăn mừng cái chết của con mèo.

Ngay sau đó, con mèo buông chân xuống và trước khi những con chuột hết ngạc nhiên, nó đã tóm được ba đến bốn con chuột.

Bấy giờ, những con chuột bắt đầu giữ hang của chúng chặt chẽ hơn bao giờ hết. Nhưng mèo ta vẫn còn muốn ăn thêm chuột và cần nhiều thủ đoạn hơn lần đầu. Nó lăn mình trong bột mì đến khi được bao phủ hoàn toàn, nó nằm xuống trong thùng bột mì, một mắt mở canh lũ chuột.

Chắc chắn, những con chuột lại sớm mò ra. Con mèo gần như đã có một con chuột béo dưới móng vuốt của mình, khi một con chuột già, người có nhiều kinh nghiệm với mèo và những cái bẫy, thậm chí ông đã bị mất một phần đuôi cho việc đó, ngồi xuống ở một khoảng cách an toàn từ một lỗ hổng trên tường, nơi ông sống.

“Hãy cẩn thận!” ông la lên. “Đó có thể là một đống thịt nhưng giống con mèo nhiều hơn. Dù có bất cứ điều gì thì giữ khoảng cách an toàn vẫn là không ngoan.”

Bạn đang đọc nội dung bài viết Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng Tiếng Anh Tặng Kèm 40 Bài Luyện Nghe Qua Truyện Cổ Tích trên website Chungemlachiensi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!