Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Pháp Qua Truyện Song Ngữ # Top 2 Like | Chungemlachiensi.com

Đề Xuất 2/2023 # Học Tiếng Pháp Qua Truyện Song Ngữ # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Pháp Qua Truyện Song Ngữ mới nhất trên website Chungemlachiensi.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Le Petit Chaperon rouge Cô bé quàng khăn đỏ.

Il était une fois une petite fille de village, la plus jolie qu’on eût su voir ; sa mère en était folle, et sa mère-grand plus folle encore. Ngày xửa ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ có một cô bé cực kì dễ thương, mẹ cô bé yêu thương cô bé vô cùng , và bà của cô bé cũng vậy.

Cette bonne femme lui fit faire un petit chaperon rouge, qui lui seyait si bien que partout on l’appelait le petit Chaperon rouge. Người mẹ tốt ấy đã tặng cho cô bé chiếc khăn choàng màu đỏ, chiếc khăn ấy hợp với cô bé đến nỗi mà ai cũng gọi cô bé ấy là cô bé quàng khăn đỏ.

Un jour sa mère, ayant cuit et fait des galettes, lui dit : « Va voir comme se porte ta mère-grand, car on m’a dit qu’elle était malade, porte-lui une galette et ce petit pot de beurre. » Một hôm, mẹ cô làm bánh ngọt và nói với cô bé rằng : “Hãy đi thăm bà ngoại vì nghe nói ngoại bị bệnh, hãy mang biếu ngoại ít bánh ngọt và hủ bơ nhỏ này. “

Le petit Chaperon rouge partit aussitôt pour aller chez sa mère-grand, qui demeurait dans un autre village. Cô bé quàng khăn đỏ lập tức đi đến thăm bà ngoại-đang sống ở một ngôi làng khác .

En passant dans un bois elle rencontra compère le loup, qui eut bien envie de la manger ; mais il n’osa, à cause de quelques bûcherons qui étaient dans la forêt. Khi đi qua khu rừng , cô bé gặp lão sói , hắn rất muốn ăn thịt cô bé, nhưng không dám , vì có vài người đốn củi trong rừng.

Il lui demanda où elle allait ; la pauvre enfant, qui ne savait pas qu’il est dangereux de s’arrêter à écouter un loup, lui dit : « Je vais voir ma mère-grand, et lui porter une galette avec un petit pot de beurre que ma mère lui envoie. » Hắn hỏi cô bé đi đâu, cô bé tội nghiệp, không biết rằng dừng lại nói chuyện với lão sói ấy là rất nguy hiểm, đã trả lời hắn : ” Tôi đi thăm bà tôi và mang biếu bà một ít bánh ngọt và bơ mà mẹ tôi gửi”.

— Demeure-t-elle bien loin ? lui dit le loup. Bà cô ở xa không? Con sói hỏi cô bé.

— Oh ! oui, dit le petit Chaperon rouge, c’est par-delà le moulin que vous voyez tout là-bas, à la première maison du village. “Oh! có , ” cô bé trả lời, ở trên kia ngọn đồi mà ông có thể thấy ở đằng kia, ngôi nhà đầu tiên trong làng.

— Hé bien, dit le loup, je veux l’aller voir aussi ; je m’y en vais par ce chemin ici, et toi par ce chemin-là, et nous verrons qui plus tôt y sera. » Vâng, chó sói nói, tôi cũng muốn đi thăm bà cô ,tôi sẽ đi đưòng này và cô sẽ đi đường kia, và chúng ta thi xem ai là người đến đó sớm nhất . “

Le loup se mit à courir de toute sa force par le chemin qui était le plus court, et la petite fille s’en alla par le chemin le plus long, s’amusant à cueillir des noisettes, à courir après des papillons, et à faire des bouquets des petites fleurs qu’elle rencontrait. Chó sói chạy hết tốc lực trên quãng đường ngắn nhất, còn cô bé đi trên con đường dài nhất , vừa đi vừa thu thập các loại hạt, vừa bắt bươm bướm, và hái hoa nhỏ mà cô đã gặp trên đường đi.

Le loup ne fut pas longtemps à arriver à la maison de la mère-grand ; il heurte : Toc, toc. « Qui est là ? Không lâu sau, chó sói đã đến được nhà bà ngoại của cô bé, hắn gõ cửa : Cốc cốc. ” Ai đó?

— C’est votre fille le petit Chaperon rouge (dit le loup, encontrefaisant sa voix) qui vous apporte une galette et un petit pot de beurre que ma mère vous envoie. » Là cháu quàng khăn đỏ đây ạ ( chó sói nói nhại theo giọng cô bé) cháu mang một ít bánh ngọt và bơ mà mẹ cháu gửi cho bà.

La bonne mère-grand, qui était dans son lit à cause qu’elle se trouvait un peu mal, lui cria : « Tire la chevillette, la bobinette cherra. » Người bà ấy đang nằm trên giường vì bị bệnh, kêu lên: ” Kéo chốt , và  mở then cửa. “

Le loup tira la chevillette, et la porte s’ouvrit. Il se jeta sur la bonne femme, et la dévora en moins de rien ; car il y avait plus de trois jours qu’il n’avait mangé. Con sói kéo chốt , và cánh cửa mở ra . Nó vồ lấy người bà và ăn ngấu nghiến, vì đã hơn ba ngày rồi mà nó chưa ăn gì cả.

Ensuite, il ferma la porte et s’alla coucher dans le lit de la mère-grand, en attendant le petit Chaperon rouge, qui quelque temps après vint heurter à la porte. Toc, toc. « Qui est là ? » Sau đó, nó đóng cửa lại và đi ngủ trên giường của bà và chờ đợi cô béngười mà ít phút sau sẽ đến mà  gõ cửa . Cốc cốc . ” Ai đó? “

Le petit Chaperon rouge, qui entendit la grosse voix du loup, eut peur d’abord, mais croyant que sa mère-grand était enrhumée, répondit : « C’est votre fille le petit Chaperon rouge, qui vous apporte une galette et un petit pot de beurre que ma mère vous envoie. » Bé quàng khăn đỏ , nghe tiếng nói lớn của chó sói , lúc đầu sợ hãi, nhưng nghĩ là bà bị cảm lạnh nên trả lời :Là cháu quàng khăn đỏ đây ạ, cháu mang một ít bánh ngọt và bơ mà mẹ cháu gửi cho bà.

Le loup lui cria en adoucissant un peu sa voix : « Tire la chevillette, la bobinette cherra. » Le petit Chaperon rouge tira la chevillette, et la porte s’ouvrit. Con sói nói với cô bé với giọng nói êm dịu hơn một chút : “Kéo chốt , và mở then cửa . “cô bé kéo chốt và cánh cửa mở ra .

Le loup, la voyant entrer, lui dit en se cachant dans le lit sous la couverture : « Mets la galette et le petit pot de beurre sur la huche, et viens te coucher avec moi. » Chó sói, nhìn thấy cô bé đi vào, vừa nói với cô bé vừa nấp dưới tấm chăn trên giường , ” Cho bánh và  ít bơ vào hủ đi, và qua nằm với bà một chút. “

Cô bé quàng khăn đỏ bỏ khăn quàng xuống , và lên giường nằm, nơi cô bé khá ngạc nhiên khi thấy bà trông như thế nào. Cô bé nói rằng: ” bà ơi, sao tay bà lớn quá!”

— C’est pour mieux t’embrasser, ma fille. Tay bà lớn để bà ôm cháu thật chặt đó, cháu ạ.

— Ma mère-grand, que vous avez de grandes jambes ! ” bà ơi, sao chân bà lớn quá!”

— C’est pour mieux courir, mon enfant. Chân bà lớn để chạy nhanh hơn đó cháu!

— Ma mère-grand, que vous avez de grandes oreilles ! ” bà ơi, sao tai bà lớn quá!”

— C’est pour mieux écouter, mon enfant. Tai bà lớn để bà nghe rõ hơn đó cháu!

— Ma mère-grand, que vous avez de grands yeux ! ” bà ơi, sao mắt bà to quá!”

— C’est pour mieux voir, mon enfant. Mắt bà to để bà nhìn cháu rõ hơn đó chạu ạ.

— Ma mère-grand, que vous avez de grandes dents ! ” bà ơi, sao răng bà lớn quá!”

— C’est pour mieux te manger. » Răng bà to là để ăn thịt cháu đó!

Et en disant ces mots, ce méchant loup se jeta sur le petit Chaperon rouge, et la mangea. Vừa nói, con sói độc ác này đã vồ lấy cô bé quàng khăn đỏ và ăn thịt cô bé.

Tự Học Tiếng Trung Qua Truyện Cười Song Ngữ Trung

Tự Học Tiếng Trung Qua Truyện Cười Song Ngữ Trung – Việt (Có Phiên Âm)

Phương pháp học tiếng Trung của người Việt ngày càng trở nên đa dạng hơn , với kinh nghiệm của một người công tác trong lĩnh đào tạo ngôn ngữ Trung Quốc, Nhật Phạm đã cho ra nhiều bộ sách tự học cho người mới bắt đầu cũng như  người đã có nền tảng muốn phát triển 4 kỹ năng . Cuốn …. là một cuốn sách  rất thích hợp cho những bạn tự học tiếng Trung, thông qua những câu chuyện cười ngắn vừa hài hước dí dõm và rất nhiều cách biểu đạt khẩu ngữ thường dùng của người bản xứ người đọc không những được giải trí mà còn  học hỏi được nhiều trong việc diễn đạt, từ vựng và phong cách  nói đậm tính khẩu ngữ. Cuốn sách đi đúng tinh thần của phong cách  NP Books, luôn có phiên âm, chữ Hán và dịch nghĩa tiếng Việt để hỗ trợ cho người mới bắt đầu. Lần đầu tiên biên soạn, sưu tầm tổng hợp cuốn sách này nên chắc chắn tác giả vẫn còn nhiều thiếu sót, mong độc giả tiếp nhận và đóng góp.

Chủ biên

Nhật Phạm

Tác giả Nhật Phạm

Nhà xuất bản Thanh Niên

Ngày xuất bản : tháng 1/2018

Từ Vựng Và Hội Thoại Học Tiếng Hàn Qua Truyện Ngắn Song Ngữ

Học tiếng Hàn qua truyện tranh

Học tiếng Hàn qua truyện cười song ngữ

Mẩu truyện cười 1:

생물시간, 선생님이 물었다: (Trong giờ sinh vật, thầy giáo hỏi học sinh):

A: 여러분, 동물의 왕은 누구일까요?(Các em hãy cho biết vị vua của các loài động vật là con gì?

학생들이 대답했다 : (Học sinh trả lời):

B: 동물원 사장입니다! (Dạ thưa, đó là giám đốc của sở thú ạ.)

Mẩu truyện cười 2:

생물시간에 선생님이 물었다: (Trong giờ sinh học cô giáo hỏi):

A: 왜 병아리는 계란 껍질을 깨고 밖으로 나올까요?(Các em hãy cho biết tại sao con gà con lại mổ vỏ trứng rồi sau đó mới chui ra ngoài?

B: 선생님, 그것은 병아리가 계란과 함께 후라이가 되는것이 무서워서 입니다! (Dạ em thưa cô, vì con gà nó sợ sẽ bị chiên lên cùng với trứng ạ.)

Mẩu truyện cười 3:

학교에서 돌아온 아이가 엄마를 불렀다: (Cậu bé nọ đi học về và cất tiếng gọi mẹ):

A: 엄마, 제가 10점 받으면 사탕 열개 준다고 하셨죠?(Mẹ ơi, có phải mẹ nói rằng nếu như con được điểm mười thì mẹ sẽ cho con mười cái kẹo đúng không ạ?

B: 응, 그럼 오늘 10점 받았니? (Đúng rồi, con đã được điểm 10 à?)

A: 아니오, 오늘은 사탕 한개면 되요 (Không ạ, ngày hôm nay mẹ chỉ cần cho con 1 cái kẹo mút thôi)

Với những mẩu chuyện ngắn nhưng hài hước và đem về tiếng cười, bạn chắc chắn sẽ thấy việc học của mình trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Ngoài các mẩu truyện SOFL vừa chia sẻ, các bạn có thể học tiếng Hàn qua truyện tranh như: doraemon bằng tiếng Hàn, Zippy Ziggy, Kid Gang hay Change Guy.

Một cách học từ vựng và hội thoại tiếng Hàn qua truyện song ngữ cực kỳ hiệu quả đó chính là các bộ phim. Khi tự học tiếng Hàn tại nhà, các bạn có thể chọn cho mình những bộ phim có phụ đề song ngữ, sau đó học theo.

Lợi ích khi học tiếng Hàn qua phim song ngữ đó là:

Bạn không cảm thấy chán nản, mệt mỏi giống như khi học theo giáo trình

Bạn có thể vừa đọc sub song ngữ, vừa có thể luyện nghe cách phát âm và đọc theo

Bạn có thể dừng lại bất cứ khi nào để ghi chép từ mới tiếng Hàn và ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản.

Bạn có thể xem và ôn tập lại các nội dung trong bộ phim song ngữ Hàn Việt ở bất cứ đâu.

Download Bộ Sách Ehon Song Ngữ – Học Tiếng Anh Qua Truyện Cổ Tích (Trọn Bộ 10 Cuốn) Ebook

Bộ Sách Ehon Song Ngữ – Học Tiếng Anh Qua Truyện Cổ Tích (Trọn Bộ 10 Cuốn)Ehon Cô Bé Quàng Khăn ĐỏChắc tuổi thơ ai trong chúng ta đều nghe những câu chuyện như Alladin và cây đèn thần, Công chúa bạch tuyết, Nàng tiên cá, Cậu bé người gỗ Pinocchio,…. Những câu chuyện này không hề nhàm chán với mọi thời đại. Ngay cả trẻ em thời nay cũng thế.Những câu chuyện cổ tích này ngoài có yếu tố giải trí, kích thích sự tò mò của các bé, thì nó còn mang rất nhiều tác dụng. Và tận dụng những ưu điểm như vậy, Thái Hà Books kết hợp song ngữ Anh Việt với 10 cuốn truyện cổ tích này để trẻ học tiếng anh mà không hề cảm thấy nhàm chán.Tổng hợp 10 câu chuyện:

Alice ở xứ sở thần tiênCậu bé rừng xanhCô bé lọ lemCô bé quàng khăn đỏNàng Bạch Tuyết và bảy chú lùnNàng tiên cáNgười đẹp và quái vậtNhững cuộc phiêu lưu của cậu bé người gỗAlladin và cây đèn thầnCô bé tóc vàng và ba con gấu

Cho dù bạn đọc truyện cổ tích thế giới cho các con nghe là vì những bài học đạo đức gián tiếp, để nâng cao trí tưởng tượng của trẻ hoặc đơn giản vì con bạn không thể đặt cuốn sách xuống được… thì những câu chuyện cổ tích lúc nào cũng nên được khuyến khích. Hãy cho con đọc thật nhiều và giúp chúng nâng cao sự sáng tạo của riêng mình và chắc chắn rằng bọn trẻ luôn tin vào chiến thắng trong cuộc chiến chống lại bất kỳ phù thủy độc ác nào trên thế gian.Hy vọng qua những câu truyện cổ tích nước ngoài này các bé của chúng ta sẽ có thêm những thế giới mới, đưa trí tưởng tượng của các con bay xa hơn, và cũng sẽ giúp các con có thêm những bài học nhân văn sâu sắc đầy ý nghĩa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Pháp Qua Truyện Song Ngữ trên website Chungemlachiensi.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!